Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: ........................................................
TỔ: ....................................................................
Họ và tên giáo viên: .................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: TOÁN, LỚP 6
(Năm học 2026–2027)
Căn cứ xây dựng kế hoạch. Khung mục giữ theo Phụ lục III Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH. Bài, số tiết và thiết bị lấy từ các kế hoạch bài dạy đã biên soạn. Các văn bản sau được dùng để bổ sung phần đánh giá và năng lực số:
- Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT: chương trình môn học, thời lượng năm học.
- Công văn 2345/BGDĐT-GDTrH ngày 07/6/2021: kế hoạch giáo dục nhà trường cấp trung học cơ sở; thời điểm tuần được điều chỉnh theo lịch nhà trường.
- Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT: đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
- Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT và Công văn 3456/BGDĐT-GDPT ngày 27/6/2025: năng lực số lồng trong bài, mức phù hợp lớp học, không dạy thành một chương trình tách riêng.
Kế hoạch cả năm, ghép các tập hoặc phần theo đúng thứ tự sách. Học kì I thường tương ứng tập 1 hoặc phần 1.
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
Tổng số tiết theo các kế hoạch bài dạy: 139 (học kì I khoảng 72 tiết, học kì II khoảng 67 tiết). Tuần 1–18 là học kì I, tuần 19–35 là học kì II. Giáo viên dịch tuần nếu khai giảng hoặc nghỉ lễ làm lệch lịch, không đảo bài thực hành đang phụ thuộc bài trước.
| STT | Bài học (1) | Số tiết (2) | Thời điểm (3) | Thiết bị dạy học (4) | Địa điểm (5) | Năng lực số chủ yếu (6) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HỌC KÌ I | ||||||
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 1 — Chương I — Tập hợp các số tự nhiên | ||||||
| 1 | Bài 1. Tập hợp Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 1 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu hình ảnh minh họa, biểu đồ Ven; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết dữ liệu trong đời sống có thể sắp xếp thành các tập hợp có tiêu chí rõ ràng (ví dụ danh sách file trong máy tính theo loại,… |
| 2 | Bài 2. Cách ghi số tự nhiên Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 1 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu bảng hàng, bảng chữ số La Mã; Phiếu học tập; bảng chữ số La Mã cơ bản (I, V, X); mô hình mặt đồng hồ số La Mã (nếu có) | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết vai trò của hệ thập phân trong việc biểu diễn, lưu trữ số liệu trên các thiết bị số (máy tính, máy tính cầm tay, đồng hồ số) |
| 3 | Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 2 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu tia số, ví dụ so sánh số; Phiếu học tập; thước kẻ để vẽ tia số; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết việc sắp xếp dữ liệu số (điểm số, số liệu thống kê) theo thứ tự tăng/giảm là thao tác phổ biến khi làm việc với bảng tính… |
| 4 | Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 2 | SGK; Máy tính, máy chiếu; máy tính cầm tay để đối chiếu kết quả; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết máy tính cầm tay, bảng tính điện tử có thể hỗ trợ cộng, trừ nhanh các số lớn; hiểu vai trò của việc kiểm tra kết quả tính… |
| 5 | Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 3 | SGK; Máy tính, máy chiếu; máy tính cầm tay để đối chiếu kết quả; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết vai trò của phép nhân, chia trong xử lí số liệu số (ví dụ chia đều dữ liệu, tính trung bình) trên các công cụ số |
| 6 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 3 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Bài 1–5; Phiếu học tập tổng hợp; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết hệ thống kiến thức số tự nhiên là nền tảng cho các phép tính, xử lí dữ liệu trên các công cụ số (máy tính cầm tay, bảng tính) |
| 7 | Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 3–4 | SGK; Máy tính, máy chiếu; máy tính cầm tay có phím tính lũy thừa; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết lũy thừa của 2, 10 gắn liền với đơn vị dữ liệu số (byte, KB, MB,…) và cách viết số rất lớn/rất nhỏ trong khoa học, công nghệ |
| 8 | Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 4 | SGK; Máy tính, máy chiếu; máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết máy tính cầm tay và các công cụ tính toán số luôn tuân theo thứ tự thực hiện phép tính chuẩn; hiểu vì sao cần nhập biểu thức… |
| 9 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 4 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Bài 6–7 và toàn Chương I; Phiếu học tập tổng hợp; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết vai trò của lũy thừa và thứ tự thực hiện phép tính khi làm việc với biểu thức trên máy tính, bảng tính điện tử |
| 10 | Bài tập cuối chương I Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 5 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ tổng kết toàn Chương I và đề bài tập cuối chương; Phiếu bài tập tổng hợp cuối chương; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Khái quát lại vai trò nền tảng của số tự nhiên và các phép tính trong việc biểu diễn, xử lí dữ liệu số ở các môn học và công cụ số khác |
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 1 — Chương II — Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên | ||||||
| 11 | Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 5 | SGK; Máy tính, máy chiếu (hoặc tivi thông minh) trình chiếu ví dụ, bảng số; Phiếu học tập: bảng ước – bội, phiếu bài tập luyện tập tính chất chia hết của một tổng | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính để thực hiện phép chia, kiểm tra số dư nhằm xác định quan hệ chia hết |
| 12 | Bài 9. Dấu hiệu chia hết Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 5–6 | SGK; Máy tính, máy chiếu trình chiếu bảng số, ví dụ minh hoạ; Phiếu học tập: bảng số để tìm quy luật dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3 | Lớp học | Hiểu biết số: Dùng máy tính cầm tay để kiểm chứng kết quả xét dấu hiệu chia hết với các số lớn |
| 13 | Bài 10. Số nguyên tố Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 6 | SGK; Máy tính, máy chiếu; bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100 để thực hiện sàng số nguyên tố; Phiếu học tập: bảng sàng số nguyên tố, phiếu luyện tập phân tích ra thừa số nguyên tố (theo sơ đồ cây và… | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính để kiểm tra một số có phải là số nguyên tố hay không với các số lớn |
| 14 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 6–7 | SGK; Máy tính, máy chiếu; sơ đồ tư duy tổng hợp Bài 8, 9, 10 (giáo viên chuẩn bị trước hoặc xây dựng cùng học sinh); Phiếu bài tập tổng hợp theo các mức độ nhận biết – thông hiểu – vận dụng | Lớp học | Hiểu biết số: Dùng máy tính cầm tay để kiểm chứng kết quả các bài tập chia hết, số nguyên tố với số lớn |
| 15 | Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 7 | SGK; Máy tính, máy chiếu trình chiếu ví dụ, bảng phân tích thừa số nguyên tố; Phiếu học tập: tìm ước chung bằng liệt kê, tìm ƯCLN bằng phân tích thừa số nguyên tố, rút gọn phân số | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính để kiểm tra kết quả tìm ƯCLN và rút gọn phân số với các số lớn |
| 16 | Bài 12. Bội chung. Bội chung nhỏ nhất Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 7–8 | SGK; Máy tính, máy chiếu trình chiếu ví dụ, bảng phân tích thừa số nguyên tố; Phiếu học tập: tìm bội chung bằng liệt kê, tìm BCNN bằng phân tích thừa số nguyên tố, quy đồng mẫu số các… | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính để kiểm tra kết quả tìm BCNN và quy đồng mẫu số với các số lớn |
| 17 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 8 | SGK; Máy tính, máy chiếu; bảng so sánh quy tắc tìm ƯCLN và BCNN (giáo viên chuẩn bị hoặc xây dựng cùng học sinh); Phiếu bài tập tổng hợp theo các mức độ nhận biết – thông hiểu – vận dụng | Lớp học | Hiểu biết số: Dùng máy tính cầm tay để kiểm chứng kết quả ƯCLN, BCNN với số lớn |
| 18 | Bài tập cuối chương II Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 8–9 | SGK; Máy tính, máy chiếu; sơ đồ tổng kết toàn chương (Bài 8 đến Bài 12); Phiếu bài tập tổng hợp toàn chương theo các mức độ nhận biết – thông hiểu – vận dụng – vận dụng cao | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính để kiểm chứng nhanh kết quả các bài tập chia hết, ƯCLN, BCNN với số lớn |
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 1 — Chương III — Số nguyên | ||||||
| 19 | Bài 13. Tập hợp các số nguyên Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 9 | SGK; Máy tính, máy chiếu (hoặc tivi thông minh); hình ảnh/số liệu nhiệt độ, độ cao – độ sâu, số tiền nợ minh họa…; Thước kẻ có chia đơn vị, bảng phụ/bảng nhóm để vẽ trục số | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm trình chiếu/bảng tính đơn giản để dựng trục số hoặc bảng so sánh số nguyên khi được hướng dẫn |
| 20 | Bài 14. Phép cộng và phép trừ số nguyên Kế hoạch bài dạy | 4 | Tuần 10 | SGK; Máy tính, máy chiếu; hình vẽ trục số minh họa các bước di chuyển khi cộng số nguyên; Thẻ số/quân bài số nguyên (nếu có) để minh họa mô hình cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả cộng, trừ số nguyên khi được hướng dẫn |
| 21 | Bài 15. Quy tắc dấu ngoặc Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 11 | SGK; Máy tính, máy chiếu; bảng phụ ghi các ví dụ so sánh biểu thức có và không có dấu ngoặc; Phiếu học tập: quy tắc dấu ngoặc; bài luyện tập bỏ dấu ngoặc, tính giá trị biểu thức; bài vận dụng thực tiễn | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc khi được hướng dẫn |
| 22 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 11 | SGK; Máy tính, máy chiếu; sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức Bài 13, 14, 15 (giáo viên chuẩn bị hoặc để trống cho…; Phiếu học tập hệ thống hóa kiến thức; phiếu bài tập luyện tập tổng hợp theo các mức độ | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả các bài tính toán tổng hợp về số nguyên |
| 23 | Bài 16. Phép nhân số nguyên Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 12 | SGK; Máy tính, máy chiếu; bảng phụ minh họa dãy phép cộng nhiều số hạng bằng nhau để dẫn tới phép nhân số nguyên âm; Phiếu học tập: quy tắc dấu của tích; bảng tính chất phép nhân; bài luyện tập, vận dụng | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép nhân số nguyên khi được hướng dẫn |
| 24 | Bài 17. Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 12–13 | SGK; Máy tính, máy chiếu; bảng phụ ghi các phép chia số nguyên để minh họa quy tắc dấu của thương; Phiếu học tập: quy tắc chia hết; bảng liệt kê ước, bội của một số nguyên; bài luyện tập, vận dụng | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép chia hai số nguyên khi được hướng dẫn |
| 25 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 13 | SGK; Máy tính, máy chiếu; sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức Bài 16, 17 (giáo viên chuẩn bị hoặc để trống cho học…; Phiếu học tập hệ thống hóa kiến thức; phiếu bài tập luyện tập tổng hợp theo các mức độ | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả các bài tính toán tổng hợp về nhân, chia số nguyên |
| 26 | Bài tập cuối chương III Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 14 | SGK; Máy tính, máy chiếu; sơ đồ tư duy tổng hợp toàn bộ Chương III (giáo viên chuẩn bị hoặc để trống cho học sinh…; Phiếu học tập hệ thống hóa kiến thức toàn chương; phiếu bài tập tổng hợp/bài tự kiểm tra theo các mức độ | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả các bài toán tổng hợp về số nguyên |
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 1 — Chương IV — Một số hình phẳng trong thực tiễn | ||||||
| 27 | Bài 18. Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 14–15 | SGK; Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, compa cho giáo viên và học sinh; Giấy màu, giấy kẻ ô vuông, bìa cứng, kéo, hồ dán để gấp/cắt/ghép hình | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng hình ảnh, sơ đồ để mô tả đặc điểm của tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều |
| 28 | Bài 19. Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 15 | SGK; Thước thẳng, thước đo góc, ê ke cho giáo viên và học sinh; Giấy kẻ ô vuông, bìa cứng, kéo để cắt các mô hình hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng hình ảnh, sơ đồ, bảng so sánh để mô tả đặc điểm các hình |
| 29 | Bài 20. Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 16 | SGK; Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, bìa cứng, kéo để cắt ghép hình minh họa công thức diện tích hình thang, hình…; Máy tính cầm tay, máy tính/máy chiếu; phiếu học tập; bảng nhóm, bút viết | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay (hoặc công cụ tính toán số) để tính chu vi, diện tích nhanh, chính xác |
| 30 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 16 | SGK; Bảng tổng hợp/sơ đồ tư duy hệ thống các hình đã học (chuẩn bị trước hoặc xây dựng cùng học sinh); Phiếu bài tập tổng hợp; thước, ê ke, compa | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Chương IV bằng bảng hoặc sơ đồ tư duy (trên giấy hoặc phần mềm đơn giản) |
| 31 | Bài tập cuối chương IV Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 16 | SGK; Phiếu bài tập trắc nghiệm và tự luận tổng hợp; thước, ê ke, compa, máy tính cầm tay; Bảng tổng hợp kiến thức Chương IV (sản phẩm của tiết Luyện tập chung) | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay hoặc công cụ tính toán để kiểm tra lại kết quả tính chu vi, diện tích |
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 1 — Chương V — Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên | ||||||
| 32 | Bài 21. Hình có trục đối xứng Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 17 | SGK; Giấy A4, giấy màu, kéo để gấp, cắt hình kiểm tra trục đối xứng; Hình ảnh, vật thật có trục đối xứng: cánh bướm, lá cây, mặt người, một số chữ cái in hoa, biểu tượng giao… | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Tìm kiếm, lựa chọn hình ảnh (tranh, ảnh chụp) có tính đối xứng trục để minh họa bài học |
| 33 | Bài 22. Hình có tâm đối xứng Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 17 | SGK; Giấy trong/giấy can, bìa cứng, đinh ghim (hoặc que tính) để làm mô hình xoay kiểm tra tâm đối xứng; Hình ảnh, vật thật có tâm đối xứng: chong chóng, biển báo, la bàn, một số chữ cái in hoa (N, S, Z,...), họa… | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Tìm kiếm, lựa chọn hình ảnh (tranh, ảnh chụp, logo) có tính đối xứng tâm để minh họa bài học |
| 34 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 18 | SGK; Bảng tổng hợp: khái niệm trục đối xứng, tâm đối xứng; số trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của các hình…; Mô hình bìa các hình đã học (tam giác đều, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang… | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Tìm kiếm, lựa chọn hình ảnh có trục đối xứng, tâm đối xứng trong thực tế để minh họa cho phần hệ thống hóa kiến thức |
| 35 | Bài tập cuối chương V Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 18 | SGK; Phiếu bài tập trắc nghiệm và tự luận tổng hợp; mô hình bìa các hình đã học, giấy, kéo; Bảng tổng hợp kiến thức Chương V (sản phẩm của tiết Luyện tập chung) | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng hình ảnh, tư liệu số đã sưu tầm để minh họa, kiểm tra lại kiến thức về trục đối xứng, tâm đối xứng |
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 1 — Hoạt động thực hành trải nghiệm | ||||||
| 36 | Tấm thiệp và phòng học của em Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 18 | SGK; Giấy màu, giấy bìa, bìa cứng, kéo, hồ dán, thước kẻ, compa, bút màu; một số mẫu thiệp trang trí có hình học…; Sơ đồ (bản vẽ) mặt bằng lớp học thực tế (kích thước bàn ghế, bảng, bục giảng,…) để học sinh tham khảo khi… | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng điện thoại/máy tính để tìm kiếm, tham khảo một số mẫu thiệp, mẫu sơ đồ phòng học và chụp/lưu lại hình ảnh sản… |
| HỌC KÌ II | ||||||
| 37 | Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 19 | SGK; Phòng máy tính (hoặc máy tính, máy chiếu tại lớp) đã cài đặt phần mềm GeoGebra Classic (bản máy tính để bàn…; Phiếu hướng dẫn các bước sử dụng công cụ: điểm, đoạn thẳng, đa giác, đa giác đều trên GeoGebra | Phòng máy tính | Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng thành thạo các công cụ cơ bản của phần mềm GeoGebra (chọn công cụ, đặt điểm, dựng đoạn thẳng, dựng đa giác đều)… |
| 38 | Sử dụng máy tính cầm tay Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 19 | SGK; Máy tính cầm tay (mỗi học sinh một máy, loại được phép sử dụng trong nhà trường); hình ảnh phóng to bàn phím…; Phiếu bài tập thực hành tính biểu thức số tự nhiên, số nguyên, lũy thừa | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay như một thiết bị số cơ bản để hỗ trợ tính toán và kiểm tra kết quả trong học tập |
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 2 — Chương VI — Phân số | ||||||
| 39 | Bài 23. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 19–20 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu hình ảnh minh họa, sơ đồ phần bằng nhau; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết phân số là công cụ biểu diễn dữ liệu dạng "phần của tổng thể" thường gặp trong bảng tính, biểu đồ số |
| 40 | Bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 20 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ quy đồng, so sánh phân số, hình ảnh minh họa hỗn số; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết việc so sánh, sắp xếp phân số là cơ sở để so sánh, sắp xếp dữ liệu số trong bảng tính |
| 41 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 21 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Bài 23–24; Phiếu học tập tổng hợp; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết hệ thống kiến thức về phân số là nền tảng cho các phép tính, xử lí dữ liệu tỉ lệ trên các công cụ số |
| 42 | Bài 25. Phép cộng và phép trừ phân số Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 21–22 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ minh họa các phép cộng, trừ phân số; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết phép cộng, trừ phân số là cơ sở cho các phép tính với dữ liệu dạng phần trăm, tỉ lệ trong bảng tính điện tử |
| 43 | Bài 26. Phép nhân và phép chia phân số Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 22 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ minh họa các phép nhân, chia phân số; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết phép nhân, chia phân số là cơ sở của các phép tính tỉ lệ, phần trăm thường gặp trong bảng tính điện tử |
| 44 | Bài 27. Hai bài toán về phân số Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 23 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ và sơ đồ minh họa hai dạng bài toán về phân số; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết hai bài toán về phân số là cơ sở của các bài toán tính tỉ lệ, phần trăm thường gặp khi xử lí số liệu trên bảng tính |
| 45 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 23 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Bài 25–27; Phiếu học tập tổng hợp; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết các phép tính với phân số là nền tảng để xử lí dữ liệu tỉ lệ, phần trăm trên các công cụ số |
| 46 | Bài tập cuối chương VI Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 24 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ tổng kết toàn Chương VI và đề bài tập cuối chương; Phiếu bài tập tổng hợp cuối chương; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Khái quát lại vai trò nền tảng của phân số trong việc biểu diễn, xử lí dữ liệu tỉ lệ, phần trăm ở các môn học và công cụ số khác |
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 2 — Chương VII — Số thập phân | ||||||
| 47 | Bài 28. Số thập phân Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 24 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ, trục số; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết số thập phân xuất hiện phổ biến trong dữ liệu số (giá tiền, điểm số, chỉ số đo) trên các thiết bị số |
| 48 | Bài 29. Tính toán với số thập phân Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 25 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ, bảng tổng hợp quy tắc dấu; Phiếu học tập cho từng nội dung: cộng trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết các phép tính với số thập phân xuất hiện trong ứng dụng tính tiền, tính hóa đơn điện tử |
| 49 | Bài 30. Làm tròn và ước lượng Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 25–26 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ, bảng số liệu thực tế (giá tiền, dân số, khoảng cách); Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết số liệu làm tròn thường gặp trên hóa đơn điện tử, bảng thống kê, ứng dụng thời tiết |
| 50 | Bài 31. Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 26 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ, hình ảnh biển giảm giá, biểu đồ tỉ lệ; Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết tỉ số phần trăm xuất hiện phổ biến trong quảng cáo giảm giá, biểu đồ thống kê trên các nền tảng số |
| 51 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 26 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống kiến thức, đề bài luyện tập; Phiếu học tập tổng hợp; giấy A0/bảng nhóm để vẽ sơ đồ tư duy | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết vai trò của số thập phân, tỉ số phần trăm trong việc mô tả dữ liệu thực tế |
| 52 | Bài tập cuối chương VII Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 27 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu đề bài, đáp án; Phiếu bài tập tổng hợp (trắc nghiệm + tự luận); máy tính cầm tay | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết số thập phân, tỉ số phần trăm là công cụ quan trọng để hiểu và xử lí dữ liệu số trong đời sống |
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 2 — Chương VIII — Những hình hình học cơ bản | ||||||
| 53 | Bài 32. Điểm và đường thẳng Kế hoạch bài dạy | 3 | Tuần 27 | SGK; Thước thẳng, phấn/bút màu để vẽ điểm, đường thẳng trên bảng; Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) để minh họa điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng | Phòng máy tính | Hiểu biết số: Nhận biết cách biểu diễn điểm, đường thẳng trên phần mềm hình học động tương ứng với các khái niệm đã học trong sách giáo khoa |
| 54 | Bài 33. Điểm nằm giữa hai điểm. Tia Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 28 | SGK; Thước thẳng; đèn pin nhỏ (nếu có) để minh họa hình ảnh tia sáng; Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) | Phòng máy tính | Hiểu biết số: Nhận biết cách biểu diễn tia, điểm nằm giữa trên phần mềm hình học động tương ứng với khái niệm trong sách giáo khoa |
| 55 | Bài 34. Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 28 | SGK; Thước thẳng có chia khoảng (thước kẻ học sinh); dây, sợi chỉ để minh họa đoạn thẳng "kéo căng"; Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) | Phòng máy tính | Hiểu biết số: Nhận biết cách phần mềm hình học động hiển thị độ dài đoạn thẳng, liên hệ với đơn vị đo trong thực tế |
| 56 | Bài 35. Trung điểm của đoạn thẳng Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 29 | SGK; Thước thẳng có chia khoảng, compa; giấy để thực hành gấp xác định trung điểm; Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) | Phòng máy tính | Hiểu biết số: Nhận biết cách công cụ "trung điểm" trên phần mềm hình học động thể hiện đúng tính chất trung điểm đã học |
| 57 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 29 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Bài 32–35; Thước thẳng có chia khoảng; phiếu học tập tổng hợp; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết cách các phần mềm hình học động biểu diễn điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm tương ứng với kiến thức đã học |
| 58 | Bài 36. Góc Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 29 | SGK; Thước thẳng; mô hình góc bằng hai que/nan tre gắn chung một đầu (nếu có); Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) | Phòng máy tính | Hiểu biết số: Nhận biết cách phần mềm hình học động biểu diễn góc, đỉnh và cạnh của góc tương ứng với khái niệm trong sách giáo khoa |
| 59 | Bài 37. Số đo góc Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 30 | SGK; Thước đo góc (thước đo độ) cho giáo viên và học sinh; thước thẳng, ê ke; Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) | Phòng máy tính | Hiểu biết số: Nhận biết cách phần mềm hình học động hiển thị số đo góc, liên hệ với đơn vị độ (°) đã học |
| 60 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 30 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Bài 36–37; Thước đo góc, thước thẳng, ê ke; phiếu học tập tổng hợp; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết cách các phần mềm hình học động biểu diễn và đo góc tương ứng với kiến thức đã học |
| 61 | Bài tập cuối chương VIII Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 30 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ tổng kết toàn Chương VIII và đề bài tập cuối chương; Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, ê ke; phiếu bài tập tổng hợp cuối chương; bảng nhóm, bút dạ | Lớp học | Hiểu biết số: Khái quát lại vai trò nền tảng của các hình học cơ bản (điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, góc) trong việc mô tả hình ảnh trên các… |
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 2 — Chương IX — Dữ liệu và xác suất thực nghiệm | ||||||
| 62 | Bài 38. Dữ liệu và thu thập dữ liệu Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 31 | SGK; Máy tính, máy chiếu (hoặc tivi thông minh) để trình chiếu ví dụ, bảng số liệu; Phiếu học tập: bảng phân loại dữ liệu số/không phải số; mẫu phiếu hỏi/phiếu điều tra đơn giản | Phòng thí nghiệm | Hiểu biết số: Nhận biết dữ liệu là thành phần cơ bản khi làm việc với thông tin trong môi trường số (bảng tính, biểu mẫu trực tuyến,...) |
| 63 | Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 31 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ bảng thống kê, biểu đồ tranh mẫu; Phiếu học tập kẻ sẵn khung bảng thống kê; giấy ô vuông/giấy trắng, bút màu, thước để vẽ biểu đồ tranh | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Bước đầu biết trình bày dữ liệu dưới dạng bảng trên phần mềm soạn văn bản/bảng tính đơn giản (nếu có điều kiện máy tính) |
| 64 | Bài 40. Biểu đồ cột Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 32 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu biểu đồ cột mẫu; (nếu có) phần mềm bảng tính để minh họa vẽ biểu đồ tự động; Giấy ô vuông, thước kẻ, bút màu để học sinh vẽ biểu đồ cột | Phòng máy tính | Hiểu biết số: Nhận biết biểu đồ cột là dạng trình bày dữ liệu phổ biến trên báo chí, trang tin điện tử, phần mềm bảng tính |
| 65 | Bài 41. Biểu đồ cột kép Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 32 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu biểu đồ cột kép mẫu (ví dụ: so sánh số học sinh nam/nữ theo môn thể thao…; Giấy ô vuông, thước kẻ, bút hai màu khác nhau để học sinh vẽ biểu đồ cột kép | Lớp học | Hiểu biết số: Nhận biết biểu đồ cột kép thường được dùng trong báo cáo, tin tức để so sánh dữ liệu theo thời gian hoặc theo nhóm đối tượng |
| 66 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 33 | SGK; Bảng tổng hợp/sơ đồ tư duy hệ thống các dạng biểu diễn dữ liệu đã học (chuẩn bị trước hoặc xây dựng cùng học…; Phiếu bài tập tổng hợp; giấy ô vuông, thước, bút màu để vẽ biểu đồ | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày sơ đồ hệ thống hóa các dạng biểu diễn dữ liệu bằng bảng hoặc sơ đồ tư duy (trên giấy hoặc phần mềm đơn giản… |
| 67 | Bài 42. Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 33 | SGK; Đồng xu, xúc xắc (mỗi nhóm 1–2 cái), các thẻ đánh số hoặc thẻ màu để bốc ngẫu nhiên, hộp/túi kín để bốc thẻ; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ, phiếu ghi kết quả trò chơi | Phòng thí nghiệm | Sử dụng và tạo nội dung số: Nếu có điều kiện, sử dụng ứng dụng/công cụ mô phỏng tung đồng xu, gieo xúc xắc trên máy tính/điện thoại để quan sát thêm… |
| 68 | Bài 43. Xác suất thực nghiệm Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 33–34 | SGK; Đồng xu, xúc xắc, hộp/túi chứa các thẻ hoặc bi màu (mỗi nhóm một bộ) để thực hiện lặp lại trò chơi/thí nghiệm; Máy tính, máy chiếu; phiếu ghi kết quả dạng bảng kiểm đếm (số lần thực hiện, số lần sự kiện xảy ra) | Phòng thí nghiệm | Sử dụng và tạo nội dung số: Nếu có điều kiện, dùng máy tính cầm tay hoặc bảng tính đơn giản để tính tỉ số (xác suất thực nghiệm) nhanh và chính xác |
| 69 | Luyện tập chung Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 34 | SGK; Bảng tổng hợp/sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức về kết quả có thể, sự kiện, khả năng xảy ra, xác suất thực…; Phiếu bài tập tổng hợp; xúc xắc, đồng xu (nếu cần thực hiện lại thí nghiệm minh họa) | Phòng thí nghiệm | Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về sự kiện và xác suất thực nghiệm bằng bảng hoặc sơ đồ tư duy |
| 70 | Bài tập cuối chương IX Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 34 | SGK; Phiếu bài tập trắc nghiệm và tự luận tổng hợp; giấy ô vuông, thước, bút màu, máy tính cầm tay; Bảng tổng hợp kiến thức Chương IX (sản phẩm của các tiết Luyện tập chung) | Lớp học | Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay hoặc công cụ tính toán để kiểm tra lại kết quả tính xác suất thực nghiệm |
| TOÁN HỌC 6 — TẬP 2 — Hoạt động thực hành trải nghiệm | ||||||
| 71 | Kế hoạch chi tiêu cá nhân và gia đình Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 34 | SGK; Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ mẫu về bảng kế hoạch chi tiêu; Mẫu phiếu "Kế hoạch chi tiêu" (có các cột: khoản thu/chi, số tiền, tỉ lệ % trên tổng thu) | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Có thể sử dụng máy tính cầm tay hoặc bảng tính đơn giản (nếu có điều kiện) để tính toán, trình bày bảng kế hoạch chi tiêu |
| 72 | Hoạt động thể thao nào được yêu thích nhất trong hè? Kế hoạch bài dạy | 2 | Tuần 35 | SGK; Mẫu phiếu khảo sát sở thích thể thao (họ tên, lớp, môn thể thao yêu thích nhất); Máy tính, máy chiếu để trình chiếu bảng số liệu mẫu và hướng dẫn vẽ biểu đồ | Lớp học | Sử dụng và tạo nội dung số: Có thể dùng bảng tính (Excel/Google Sheets) hoặc phần mềm trình chiếu (nếu có điều kiện) để nhập số liệu, vẽ biểu đồ cột… |
| 73 | Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra Kế hoạch bài dạy | 1 | Tuần 35 | SGK; Phòng máy tính (hoặc máy tính, máy chiếu tại lớp) đã cài đặt phần mềm GeoGebra Classic (bản máy tính để bàn…; Phiếu hướng dẫn các bước sử dụng công cụ: điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia, đo độ dài, đo góc trên GeoGebra | Phòng máy tính | Sử dụng thiết bị và ứng dụng số: Biết khởi động, đóng phần mềm GeoGebra (bản cài đặt hoặc bản trực tuyến), nhận diện và sử dụng đúng chức năng của… |
| Cộng | 139 | Học kì I khoảng 72 tiết. Học kì II khoảng 67 tiết. | ||||
(1) Tên bài lấy theo mục lục kế hoạch bài dạy đã có.
(2) Số tiết ghi trong từng kế hoạch bài dạy.
(3) Tuần dự kiến. Bài nhiều tiết có thể nằm trọn trong một tuần nếu môn học nhiều tiết mỗi tuần.
(4) Thiết bị rút từ mục học liệu của kế hoạch bài dạy. Thiếu đúng mẫu vật thì dùng học liệu cùng chức năng mà nhà trường đang có.
(5) Địa điểm tổ chức. Khi phòng bộ môn bận, tiết hình thành kiến thức chuyển về lớp, tiết thực hành hoàn lại tuần sau.
(6) Cột bổ sung so với mẫu năm 2020, theo khung năng lực số. Không chấm thành một môn riêng.
Đánh giá
Môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
- Mỗi học kì lấy 04 điểm đánh giá thường xuyên từ việc làm trên lớp, phiếu, sản phẩm hoặc bài ngắn.
- Điểm định kì: giữa kì và cuối kì, đúng các dòng kiểm tra trong bảng phân phối. Làm trên giấy hoặc trên máy khi bài đã học cho phép.
- Điểm trung bình học kì: hệ số 1 cho mỗi điểm thường xuyên, hệ số 2 cho điểm giữa kì, hệ số 3 cho điểm cuối kì.
- Nhận xét năng lực số ghi cùng nhận xét môn, theo mức học sinh làm được trong bài; không chấm cột điểm năng lực số riêng.
2. Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)
| STT | Chuyên đề (1) | Số tiết (2) | Thời điểm (3) | Thiết bị dạy học (4) | Địa điểm (5) |
|---|---|---|---|---|---|
| — | Không bố trí chuyên đề riêng. Cấp trung học cơ sở không học chuyên đề lựa chọn theo Phụ lục III. Với cấp trung học phổ thông, nếu nhà trường không chọn chuyên đề cho môn này thì toàn bộ năm học nằm ở mục 1. | ||||
II. Nhiệm vụ khác
- Bồi dưỡng học sinh có năng khiếu theo kế hoạch nhà trường; trong tiết luyện tập giao thêm bài cho học sinh đã hoàn thành yêu cầu.
- Phụ đạo học sinh chưa đạt yêu cầu sau kiểm tra giữa kì, bằng tiết ôn hoặc thời gian nhà trường bố trí. Không thêm nội dung ngoài yêu cầu cần đạt.
- Sinh hoạt tổ chuyên môn để thống nhất thiết bị, cách đánh giá và điều chỉnh tuần khi nghỉ lễ hoặc phòng học bận, vẫn đủ mạch kiến thức của năm.
TỔ TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) |
............, ngày ...... tháng ...... năm 2026 GIÁO VIÊN (Ký và ghi rõ họ tên) |