Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 41: BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
Môn học: Toán học;
lớp: 6
(Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 2)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được biểu đồ cột kép; hiểu được ý nghĩa của việc dùng hai cột liền nhau (có màu/kí hiệu khác nhau) để so sánh hai bộ số liệu trên cùng một đối tượng.
- Đọc được số liệu, so sánh được hai bộ dữ liệu từ biểu đồ cột kép cho trước.
- Vẽ được biểu đồ cột kép để biểu diễn hai bộ số liệu thống kê đơn giản.
- Đọc, so sánh hai nhóm dữ liệu trên biểu đồ cột kép.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Dùng thước, bút màu để vẽ hai cột liền nhau đúng tỉ lệ, có chú giải màu rõ ràng cho mỗi bộ dữ liệu.
- Giao tiếp toán học: Đọc, so sánh, trình bày nhận xét về hai bộ dữ liệu qua biểu đồ cột kép.
- Mô hình hóa toán học: Chuyển hai bảng số liệu liên quan thành một biểu đồ cột kép để dễ so sánh.
Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra nhận xét về sự chênh lệch, xu hướng giữa hai bộ dữ liệu.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm khi chọn màu/kí hiệu phân biệt và khi vẽ biểu đồ.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì vẽ, tô màu hai cột liền nhau đúng tỉ lệ cho từng cặp số liệu.
- Trung thực: Trình bày đúng số liệu của cả hai bộ dữ liệu, không thiên lệch theo ý muốn cá nhân.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, rõ ràng khi lập chú giải để người đọc không nhầm lẫn giữa hai bộ số liệu.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết biểu đồ cột kép thường được dùng trong báo cáo, tin tức để so sánh dữ liệu theo thời gian hoặc theo nhóm đối tượng.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Nếu có điều kiện, quan sát cách phần mềm bảng tính vẽ biểu đồ cột kép từ hai cột số liệu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6, tập hai (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 41: Biểu đồ cột kép.
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu biểu đồ cột kép mẫu (ví dụ: so sánh số học sinh nam/nữ theo môn thể thao yêu thích, hoặc lượng mưa hai năm liên tiếp).
- Giấy ô vuông, thước kẻ, bút hai màu khác nhau để học sinh vẽ biểu đồ cột kép.
- Phiếu bài tập đọc/vẽ biểu đồ cột kép; bảng số liệu hai bộ dữ liệu liên quan.
- Bảng nhóm, bút viết.
- Mẫu biểu đồ cột kép
- Bút màu hai màu cho hai cột
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: hai biểu đồ cột riêng biệt thể hiện số học sinh nam và số học sinh nữ yêu thích từng môn thể thao – đặt vấn đề: làm sao để so sánh nam/nữ ngay trên cùng một hình vẽ mà không cần nhìn hai biểu đồ tách rời?
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra sự bất tiện khi phải so sánh hai biểu đồ cột tách rời; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu biểu đồ cột kép – cách gộp hai bộ dữ liệu vào một biểu đồ để so sánh trực tiếp, dễ dàng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu hai biểu đồ cột riêng (nam, nữ) đặt cạnh nhau; yêu cầu học sinh so sánh nhanh môn nào có sự chênh lệch nam/nữ lớn nhất. Học sinh nhận thấy phải nhìn qua lại hai hình khá bất tiện; giáo viên gợi ý: "Nếu ghép mỗi cặp cột nam – nữ của từng môn đứng cạnh nhau thì sao?".
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Đọc, so sánh hai nhóm dữ liệu trên biểu đồ cột kép..
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Nhận xét của học sinh về sự bất tiện khi so sánh hai biểu đồ tách rời; đề xuất ý tưởng ghép các cột lại; xác định nhiệm vụ bài học.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hai biểu đồ, nêu câu hỏi so sánh.
- Thực hiện: Học sinh quan sát, so sánh, nêu khó khăn gặp phải.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh nêu ý kiến, đề xuất cách khắc phục.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập: đó chính là ý tưởng của biểu đồ cột kép – vào nội dung 1.
2. Hoạt động 2: (1) Vẽ biểu đồ cột kép
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Vẽ biểu đồ cột kép – cấu tạo biểu đồ cột kép (mỗi cặp cột liền nhau ứng với một đối tượng, mỗi màu ứng với một bộ dữ liệu); các bước vẽ.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được cấu tạo của biểu đồ cột kép; thực hiện được các bước vẽ biểu đồ cột kép từ hai bảng số liệu liên quan (kẻ trục, chọn tỉ lệ, vẽ từng cặp cột với hai màu khác nhau, lập chú giải).
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Giáo viên hướng dẫn mẫu: từ bảng số liệu số học sinh nam/nữ yêu thích 4 môn thể thao, vẽ từng cặp cột (nam – màu xanh, nữ – màu đỏ) cạnh nhau cho mỗi môn; lập chú giải màu ở dưới biểu đồ.
- Học sinh làm theo, vẽ biểu đồ cột kép cho bảng số liệu được giao (có thể dùng lại/điều chỉnh dữ liệu môn năng khiếu ở Bài 39–40 và bổ sung thêm cột "năm nay" – "năm trước" hoặc "nam" – "nữ").
- Kiểm tra chéo giữa các nhóm: chọn tỉ lệ trục có thống nhất; hai cột trong một cặp có sát nhau, có khoảng cách hợp lí với cặp cột bên cạnh.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Vẽ biểu đồ cột kép – cấu tạo biểu đồ cột kép (mỗi cặp»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Biểu đồ cột kép được vẽ đúng cấu trúc: mỗi cặp cột liền nhau ứng với một đối tượng, hai màu phân biệt rõ hai bộ dữ liệu, có chú giải đầy đủ.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên thao tác mẫu; phát giấy ô vuông, bút hai màu cho học sinh vẽ lại.
- Thực hiện: Học sinh vẽ theo hướng dẫn; giáo viên hỗ trợ nhóm còn lúng túng khi chọn tỉ lệ, sắp xếp các cặp cột.
- Báo cáo, thảo luận: Một số nhóm trình bày biểu đồ; lớp nhận xét độ chính xác, rõ ràng của chú giải.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt cách vẽ biểu đồ cột kép; chuyển sang nội dung phân tích số liệu.
3. Hoạt động 3: (2) Phân tích số liệu với biểu đồ cột kép
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Phân tích số liệu với biểu đồ cột kép – so sánh hai bộ dữ liệu, nhận xét sự chênh lệch, xu hướng qua biểu đồ cột kép.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh giải các bài Luyện tập SGK; trình bày lời giải đúng quy tắc bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Bài 1: Đọc biểu đồ cột kép số học sinh nam/nữ theo môn.
- Bài 2: Tính chênh lệch hai cột một môn.
- Bài 3: Vẽ biểu đồ cột kép từ bảng 2 hàng.
- Bài 4: Nhận xét xu hướng qua 2 năm (2 cặp cột).
- Bài 5: Chọn màu, chú thích trục cho biểu đồ đẹp.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Phân tích số liệu với biểu đồ cột kép – so sánh hai b»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở bài tập có đủ bài Luyện tập; bài khó được chữa trên bảng.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu câu hỏi phân tích biểu đồ mẫu; giao nhiệm vụ nhận xét biểu đồ tự vẽ theo nhóm.
- Thực hiện: Học sinh quan sát, thảo luận, trả lời.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp bổ sung, phản biện.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kĩ năng đọc – so sánh dữ liệu qua biểu đồ cột kép; chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: bài tập đọc biểu đồ cột kép cho sẵn, vẽ biểu đồ cột kép từ hai bảng số liệu mới và so sánh, nhận xét.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vẽ và đọc thành thạo biểu đồ cột kép với các bộ số liệu khác nhau; rèn kĩ năng so sánh, nhận xét số liệu.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Đọc biểu đồ cột kép về lượng mưa hai năm liên tiếp theo tháng; trả lời câu hỏi so sánh giữa hai năm.
- Bài 2: Cho hai bảng số liệu (số học sinh giỏi hai môn Toán, Văn của 4 lớp); vẽ biểu đồ cột kép tương ứng.
- Bài 3: Từ biểu đồ vẽ ở bài 2, nêu nhận xét: lớp nào học đều cả hai môn, lớp nào chênh lệch nhiều.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Đáp án đúng cho bài 1; biểu đồ cột kép bài 2 vẽ chính xác; nhận xét hợp lí ở bài 3.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu bài tập; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân/nhóm đôi; giáo viên hỗ trợ khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp, đối chiếu kết quả.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành; lưu ý lỗi thường gặp khi vẽ, đọc biểu đồ cột kép.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh thu thập hai bộ số liệu có thể so sánh với nhau, vẽ biểu đồ cột kép minh họa và nêu nhận xét.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề: học sinh tự đề xuất hai bộ dữ liệu liên quan, biểu diễn bằng biểu đồ cột kép và rút ra nhận xét có ý nghĩa.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một chủ đề có hai bộ dữ liệu để so sánh (ví dụ: điểm kiểm tra giữa kì và cuối kì của bản thân theo các môn học; số giờ tự học ngày thường và ngày cuối tuần trong 4 tuần), thu thập/ghi lại số liệu, vẽ biểu đồ cột kép minh họa và viết 2–3 nhận xét.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Biểu đồ cột kép trên giấy A4 kèm bảng số liệu và phần nhận xét, trình bày rõ ràng, có chú giải màu đầy đủ.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (đúng số liệu, chú giải rõ, có nhận xét hợp lí).
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học.
- Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết Luyện tập chung sắp tới; một số sản phẩm tiêu biểu được chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; tổng kết các dạng biểu diễn dữ liệu đã học (bảng, biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ cột kép) trước khi vào tiết Luyện tập chung.