Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được phân số với tử số và mẫu số là số nguyên (mở rộng khái niệm phân số đã học ở lớp 5, trong đó mẫu số có thể là số nguyên âm).
- Nhận biết được mỗi số nguyên đều có thể coi là một phân số (có mẫu số là 1).
- Nhận biết được hai phân số bằng nhau và nêu được điều kiện để hai phân số bằng nhau (a/b = c/d khi a.d = b.c).
- Nêu được tính chất cơ bản của phân số: nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, đưa phân số về dạng tối giản, quy đồng mẫu số các phân số.
- Mở rộng phân số bằng cách nhân/chia tử và mẫu cùng một số khác 0.
- Rút gọn phân số về dạng tối giản bằng UCLN của tử và mẫu.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Giải thích được vì sao hai phân số bằng nhau dựa vào điều kiện a.d = b.c; lập luận để rút gọn, quy đồng phân số đúng quy tắc.
- Mô hình hóa toán học: Diễn tả các tình huống chia phần thực tế (có thể mang nghĩa "nợ", "thiếu") bằng phân số có tử hoặc mẫu là số nguyên âm.
- Giao tiếp toán học: Sử dụng đúng thuật ngữ, kí hiệu phân số; trình bày rõ các bước rút gọn, quy đồng.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để giải các bài tập tìm phân số bằng nhau, rút gọn về phân số tối giản.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi tìm các phân số bằng nhau, trình bày kết quả rõ ràng.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành các bài luyện tập, vận dụng kiến thức vào bài tập tổng hợp.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Tích cực suy nghĩ, kiên trì thực hiện các phép rút gọn, quy đồng phân số.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả làm việc cá nhân và nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao, đặc biệt khi làm việc nhóm.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết phân số là công cụ biểu diễn dữ liệu dạng "phần của tổng thể" thường gặp trong bảng tính, biểu đồ số.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay/phần mềm để kiểm tra kết quả rút gọn, quy đồng phân số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau).
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu hình ảnh minh họa, sơ đồ phần bằng nhau.
- Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
- Một số hình ảnh/đồ vật minh họa việc chia phần (bánh, băng giấy) để mở rộng khái niệm phân số.
- Thanh fraction tiles (bộ phân số)
- Phiếu quy đồn mẫu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: Về mùa đông ở Bắc Cực, có những ngày Mặt Trời không xuất hiện; nếu một ngày có 3 giờ có nắng thì thời gian có nắng chiếm bao nhiêu phần của một ngày? Từ đó dẫn tới nhu cầu mở rộng khái niệm phân số để biểu diễn các số đo, tỉ lệ trong thực tế, kể cả khi liên quan đến số âm.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra rằng phân số đã học ở Tiểu học (tử và mẫu là số tự nhiên) chưa đủ để biểu diễn một số tình huống có liên quan đến số nguyên âm; xác định nhiệm vụ của bài học: mở rộng khái niệm phân số, tìm hiểu hai phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của phân số.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống mở đầu SGK; đặt câu hỏi:
- Em hãy viết phân số chỉ số giờ có nắng trong ngày (3 giờ trên 24 giờ).
- Theo em, số −3 có thể viết dưới dạng một phân số như −3/1 hay không? Tử số, mẫu số khi đó là những số như thế nào?
- Em dự đoán: phân số mở rộng khác phân số đã học ở điểm nào?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Mở rộng phân số bằng cách nhân/chia tử và mẫu cùng một số kh.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời của học sinh: viết được phân số 3/24; dự đoán được có thể viết số nguyên dưới dạng phân số có mẫu là 1; nêu được nhu cầu tìm hiểu khái niệm phân số mở rộng (tử, mẫu là số nguyên, mẫu khác 0).
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu tình huống, nêu câu hỏi; yêu cầu học sinh trả lời cá nhân/theo cặp trong 2–3 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, suy nghĩ, trao đổi cặp đôi.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trả lời; các bạn khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cần mở rộng khái niệm phân số để tử số và mẫu số có thể là số nguyên; dẫn dắt vào Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Mở rộng khái niệm phân số
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Mở rộng khái niệm phân số – khái niệm phân số a/b với a, b là số nguyên, b ≠ 0; mỗi số nguyên là một phân số có mẫu số 1.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được khái niệm phân số mở rộng a/b (a, b ∈ ℤ, b ≠ 0), gọi tên tử số, mẫu số; nhận biết được mỗi số nguyên n đều viết được dưới dạng phân số n/1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; ghi nhận khái niệm phân số a/b (a, b ∈ ℤ, b ≠ 0), trong đó a là tử số, b là mẫu số.
- Thảo luận nhóm đôi: lấy ví dụ phân số có tử và mẫu đều dương, tử âm mẫu dương, tử dương mẫu âm, tử và mẫu đều âm.
- Viết một số số nguyên đã cho (ví dụ 5; −3; 0) dưới dạng phân số có mẫu là 1.
- Làm ví dụ/luyện tập nhỏ trong SGK về đọc, viết phân số mở rộng.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Mở rộng khái niệm phân số – khái niệm phân số a/b với»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: khái niệm phân số mở rộng a/b (a, b ∈ ℤ, b ≠ 0) kèm ví dụ minh họa cho từng trường hợp dấu của tử, mẫu.
- Viết đúng 5 = 5/1; −3 = −3/1; 0 = 0/1.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; giao câu hỏi thảo luận và bài tập viết số nguyên dưới dạng phân số.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc, thảo luận nhóm đôi; giáo viên quan sát, hỗ trợ nhóm còn nhầm lẫn về dấu của tử, mẫu.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh trình bày ví dụ; lớp nhận xét, đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt khái niệm phân số mở rộng; lưu ý điều kiện mẫu số khác 0; chuyển sang nội dung phân số bằng nhau.
3. Hoạt động 3: 2. Hai phân số bằng nhau
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Hai phân số bằng nhau – định nghĩa: hai phân số a/b và c/d (b, d ≠ 0) gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c; kí hiệu a/b = c/d.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được điều kiện để hai phân số a/b và c/d bằng nhau (a.d = b.c); vận dụng để kiểm tra hai phân số cho trước có bằng nhau hay không và tìm số chưa biết trong một phân số bằng nhau cho trước.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát ví dụ minh họa bằng hình vẽ băng giấy (ví dụ 2/3 và 4/6 biểu diễn cùng một phần).
- Thảo luận nhóm 4: kiểm tra các cặp phân số (ví dụ −2/3 và 4/−6; −3/5 và 6/−10) có bằng nhau hay không bằng cách tính a.d và b.c.
- Vận dụng: tìm x nguyên để x/4 = 3/−2 hoặc tương tự.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Hai phân số bằng nhau – định nghĩa: hai phân số a/b v»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: định nghĩa hai phân số bằng nhau a/b = c/d ⇔ a.d = b.c, kèm ví dụ.
- Kết quả kiểm tra đúng/sai các cặp phân số cho trước; tìm đúng giá trị x trong bài tập tìm số chưa biết.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu định nghĩa, ví dụ minh họa bằng hình vẽ; phát phiếu bài tập kiểm tra và tìm x.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm lẫn khi tính a.d, b.c với số âm.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác đối chiếu, nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt điều kiện hai phân số bằng nhau; nhấn mạnh cách trình bày phép nhân chéo a.d, b.c.
4. Hoạt động 4: 3. Tính chất cơ bản của phân số
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Tính chất cơ bản của phân số – nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu với cùng một số nguyên khác 0 được phân số bằng phân số đã cho; ứng dụng vào rút gọn phân số, phân số tối giản, quy đồng mẫu số.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được tính chất cơ bản của phân số; vận dụng để rút gọn phân số về dạng tối giản và quy đồng mẫu số hai phân số.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 3; ghi nhận tính chất: a/b = (a.m)/(b.m) = (a:n)/(b:n) với m ≠ 0 và n là ước chung của a, b.
- Thảo luận nhóm: rút gọn các phân số về dạng tối giản (ví dụ −18/24; 15/−45).
- Thực hành quy đồng mẫu số hai phân số bằng cách nhân tử và mẫu với số thích hợp (ví dụ quy đồng 2/3 và 3/4).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Tính chất cơ bản của phân số – nhân (hoặc chia) cả tử»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: tính chất cơ bản của phân số kèm ví dụ; khái niệm phân số tối giản.
- Kết quả rút gọn đúng các phân số về dạng tối giản; quy đồng đúng mẫu số cho ví dụ được giao.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tính chất, hướng dẫn ví dụ mẫu về rút gọn, quy đồng; giao bài tập nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận, thực hành rút gọn, quy đồng; giáo viên hỗ trợ nhóm còn lúng túng khi chọn ước chung lớn nhất.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày cách làm; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt tính chất cơ bản của phân số và quy trình rút gọn, quy đồng chuẩn; chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: các bài tập viết phân số mở rộng, kiểm tra hai phân số bằng nhau, rút gọn và quy đồng phân số.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng khái niệm phân số mở rộng, điều kiện hai phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của phân số để giải các bài tập; rèn kĩ năng trình bày lời giải chính xác, khoa học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Viết các số nguyên −7; 0; 12 dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
- Bài 2: Trong các cặp phân số sau, cặp nào bằng nhau? Vì sao? (ví dụ −4/6 và 2/−3; 5/−9 và −10/18).
- Bài 3: Rút gọn các phân số về dạng tối giản: −24/36; 45/−60.
- Bài 4 (nâng cao): Tìm số nguyên x để x/5 = −12/x (nếu có), hoặc quy đồng mẫu ba phân số 1/2; 2/3; 5/6.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ ràng, đúng kí hiệu.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; hai bài đầu có thể trao đổi cặp; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp (sai dấu khi nhân chéo, chưa rút gọn triệt để); tuyên dương học sinh làm tốt.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh liên hệ khái niệm phân số mở rộng với các tình huống thực tế có liên quan đến số âm (nợ, thiếu, dưới mực nước biển,…).
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh tự phát hiện tình huống thực tế có thể biểu diễn bằng phân số mở rộng và trình bày được cách biểu diễn đó.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện (ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp) một trong các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu và viết bằng phân số một tình huống thực tế có số âm (ví dụ độ sâu, số tiền nợ) rồi rút gọn phân số đó (nếu có thể).
- Nhiệm vụ 2: Tự đặt hai phân số có tử/mẫu là số nguyên và chứng minh chúng bằng nhau bằng định nghĩa đã học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết ngắn/phiếu trình bày: nêu tình huống thực tế; biểu diễn bằng phân số; trình bày rõ các bước rút gọn hoặc chứng minh bằng nhau.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng kiến thức, ví dụ thực tế phù hợp, trình bày rõ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; khen ví dụ hay; nhắc lại kiến thức trọng tâm trước khi chuyển sang Bài 24.