Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được điểm, đường thẳng; quan hệ điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng; biết dùng kí hiệu ∈, ∉.
- Nhận biết được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước; biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.
- Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng; nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm khác trong trường hợp ba điểm thẳng hàng.
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau; xác định được giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau.
- Kí hiệu điểm, đường thẳng; xác định điểm thuộc/không thuộc đường thẳng trên hình vẽ.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Phân biệt điểm thuộc/không thuộc đường thẳng; ba điểm thẳng hàng/không thẳng hàng; nhận xét vị trí tương đối của hai đường thẳng.
- Mô hình hóa toán học: Liên hệ hình ảnh điểm, đường thẳng với các đối tượng trong thực tế (ngôi sao, sợi chỉ căng, mép bàn, hai đường ray,…).
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Dùng thước thẳng để vẽ đường thẳng qua hai điểm, kiểm tra ba điểm thẳng hàng.
- Giao tiếp toán học: Đọc, viết đúng tên điểm, tên đường thẳng và các kí hiệu ∈, ∉.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi quan sát hình vẽ, trình bày kết quả rõ ràng.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành các bài luyện tập, vận dụng kiến thức về điểm, đường thẳng.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát hình vẽ, kiên trì thực hành vẽ điểm, đường thẳng.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả kiểm tra ba điểm thẳng hàng hay không thẳng hàng.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết cách biểu diễn điểm, đường thẳng trên phần mềm hình học động tương ứng với các khái niệm đã học trong sách giáo khoa.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) để dựng điểm, vẽ đường thẳng qua hai điểm, kiểm tra ba điểm thẳng hàng và xác định giao điểm của hai đường thẳng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 32: Điểm và đường thẳng).
- Thước thẳng, phấn/bút màu để vẽ điểm, đường thẳng trên bảng.
- Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) để minh họa điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng.
- Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ.
- Một số hình ảnh thực tế: bầu trời sao, sợi chỉ căng thẳng, hai đường ray, khung cửa sổ,…
- Thước thẳng, bút chì
- Giấy kẻ ô vẽ hình
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: quan sát bầu trời đêm với nhiều "điểm sáng" (các vì sao) và hình ảnh sợi chỉ căng thẳng, mép bàn, cạnh thước,… để hình thành hình ảnh trực quan về điểm và đường thẳng.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh hình dung được hình ảnh trực quan của điểm và đường thẳng trong thực tế; xác định nhiệm vụ của bài học: tìm hiểu quan hệ giữa điểm và đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, vị trí tương đối của hai đường thẳng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu hình ảnh bầu trời sao, sợi chỉ căng thẳng giữa hai cái đinh, mép bảng, hai đường ray tàu hỏa,…
- Những "chấm sáng" nhỏ trên bầu trời gợi cho em hình ảnh gì trong hình học?
- Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng gợi cho em hình ảnh gì?
- Em có nhận xét gì về một số "chấm sáng" cùng nằm trên một đường thẳng tưởng tượng nối chúng?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Kí hiệu điểm, đường thẳng; xác định điểm thuộc/không thuộc đ.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời của học sinh: các "chấm sáng" gợi hình ảnh điểm; sợi chỉ căng, mép bảng gợi hình ảnh đường thẳng; nêu được có những điểm cùng nằm trên một đường thẳng và có điểm không nằm trên đường thẳng đó; xác định được nhu cầu tìm hiểu khái niệm điểm, đường thẳng một cách chính xác.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi; yêu cầu học sinh trả lời cá nhân/theo cặp trong 2–3 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, suy nghĩ, trao đổi cặp đôi.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trả lời; các bạn khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: trong Toán học, mỗi "chấm sáng" gọi là một điểm, sợi chỉ căng thẳng, mép bảng cho hình ảnh của đường thẳng. Dẫn dắt vào Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng – cách đặt tên điểm (chữ in hoa), đường thẳng (chữ thường hoặc tên hai điểm thuộc nó); kí hiệu ∈, ∉; tính chất có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được cách đặt tên điểm, đường thẳng; nhận biết và sử dụng đúng kí hiệu ∈, ∉; biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước và nêu được tính chất có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; quan sát hình vẽ đường thẳng d và các điểm A, B (A nằm trên d, B không nằm trên d).
- Thảo luận nhóm đôi: viết đúng kí hiệu A ∈ d, B ∉ d; giải thích ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
- Thực hành vẽ đường thẳng đi qua hai điểm M, N cho trước bằng thước thẳng; trả lời câu hỏi: qua hai điểm phân biệt, vẽ được bao nhiêu đường thẳng?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng »?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: cách đặt tên điểm, đường thẳng; kí hiệu ∈, ∉ kèm ví dụ.
- Hình vẽ đường thẳng MN đúng, chỉ dùng thước thẳng.
- Kết luận: có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; vẽ mẫu đường thẳng d và hai điểm A, B; giao nhiệm vụ vẽ đường thẳng qua M, N.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc, thảo luận nhóm đôi; thực hành vẽ hình; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh dùng thước thẳng đúng cách.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh lên bảng vẽ hình, viết kí hiệu; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức cốt lõi: cách đặt tên, kí hiệu ∈, ∉, tính chất một đường thẳng qua hai điểm; chuyển sang nội dung ba điểm thẳng hàng.
3. Hoạt động 3: 2. Ba điểm thẳng hàng
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Ba điểm thẳng hàng – khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng; trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nhận biết được ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng; xác định được điểm nằm giữa hai điểm còn lại trong trường hợp ba điểm thẳng hàng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát hình ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng và ba điểm D, E, F không cùng thuộc một đường thẳng nào.
- Thảo luận nhóm 4: dùng thước thẳng kiểm tra ba điểm cho trước (trên phiếu học tập) có thẳng hàng hay không; nếu thẳng hàng, chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
- Trả lời: vì sao trong ba điểm thẳng hàng chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Ba điểm thẳng hàng – khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: khái niệm ba điểm thẳng hàng, không thẳng hàng; điểm nằm giữa.
- Kết quả kiểm tra đúng các bộ ba điểm trong phiếu học tập; chỉ đúng điểm nằm giữa với các bộ điểm thẳng hàng.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu ví dụ ba điểm A, B, C; phát phiếu chứa các bộ ba điểm để kiểm tra thẳng hàng.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dùng thước kiểm tra theo nhóm; giáo viên hỗ trợ nhóm còn lúng túng khi đặt thước.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả kiểm tra và điểm nằm giữa; các nhóm khác đối chiếu, nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức về ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa; chuyển sang nội dung vị trí tương đối của hai đường thẳng.
4. Hoạt động 4: 3. Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau – hai đường thẳng phân biệt song song (không có điểm chung) hoặc cắt nhau (có một điểm chung là giao điểm); hai đường thẳng trùng nhau.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nhận biết và phân biệt được hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau; xác định được giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau trên hình vẽ.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 3; quan sát hình ảnh hai cạnh đối của khung cửa sổ hình chữ nhật (song song), hai đường kẻ chéo của một tứ giác (cắt nhau).
- Thảo luận nhóm: vẽ hai đường thẳng cắt nhau, xác định và đặt tên giao điểm; vẽ hai đường thẳng song song (không cắt nhau dù kéo dài).
- Phân loại các cặp đường thẳng trong một hình cho trước: song song, cắt nhau hay trùng nhau.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau – hai»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: khái niệm hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau kèm hình vẽ minh họa.
- Hình vẽ đúng hai đường thẳng cắt nhau có đánh dấu giao điểm; hình vẽ hai đường thẳng song song.
- Kết quả phân loại đúng các cặp đường thẳng trong phiếu học tập.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh thực tế; hướng dẫn vẽ hai đường thẳng cắt nhau/song song; phát phiếu phân loại.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh vẽ hình, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm lẫn giữa song song và trùng nhau.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày hình vẽ và kết quả phân loại; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại ba vị trí tương đối của hai đường thẳng; nhấn mạnh dấu hiệu nhận biết từng trường hợp; chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: các bài tập nhận biết điểm thuộc/không thuộc đường thẳng, xác định ba điểm thẳng hàng, vẽ và nhận biết vị trí tương đối của hai đường thẳng.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức về điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, vị trí tương đối của hai đường thẳng để giải các bài tập; rèn kĩ năng vẽ hình chính xác bằng thước thẳng và trình bày lời giải rõ ràng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Cho hình vẽ có các điểm A, B, C, D và đường thẳng m. Viết các kí hiệu ∈, ∉ thích hợp cho từng điểm.
- Bài 2: Vẽ ba điểm M, N, P thẳng hàng sao cho N nằm giữa M và P; vẽ thêm điểm Q không thẳng hàng với M, N, P.
- Bài 3: Cho hai đường thẳng a và b cắt nhau tại điểm O. Vẽ hình và đặt tên giao điểm; nêu một cặp đường thẳng song song trong lớp học (ví dụ hai cạnh bảng).
- Bài 4 (nâng cao): Cho bốn điểm, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Hỏi vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm đó?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải và hình vẽ đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ ràng, đúng kí hiệu và quy tắc vẽ hình.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; hai bài đầu có thể trao đổi cặp; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu khi vẽ hình.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng vẽ hình, trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp (vẽ đường thẳng không thẳng, nhầm điểm nằm giữa); tuyên dương học sinh làm tốt.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh liên hệ khái niệm điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng với các hình ảnh, đồ vật quen thuộc trong đời sống.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh tự phát hiện các hình ảnh điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng trong đời sống và diễn đạt lại bằng ngôn ngữ hình học.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện (ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp) một trong các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Chụp ảnh hoặc vẽ lại một hình ảnh trong nhà/lớp học có ba điểm thẳng hàng (ví dụ ba viên gạch lát nền, ba cửa sổ cùng dãy) và chỉ rõ điểm nằm giữa.
- Nhiệm vụ 2: Tìm một hình ảnh có hai đường thẳng song song và một hình ảnh có hai đường thẳng cắt nhau trong thực tế; vẽ lại và chỉ rõ giao điểm (nếu có).
- Nhiệm vụ 3: Vẽ sơ đồ vị trí ba địa điểm quen thuộc (nhà, trường, nhà sách) trên một tờ giấy; nhận xét ba địa điểm đó có thẳng hàng hay không.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết/hình vẽ ngắn (kèm ảnh nếu có): mô tả tình huống thực tế; chỉ rõ điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng hoặc vị trí tương đối của hai đường thẳng liên quan; nhận xét bằng ngôn ngữ hình học đã học.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng khái niệm, ví dụ thực tế phù hợp, trình bày rõ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; có thể trao đổi qua nhóm lớp khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết học sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; khen ví dụ hay, sáng tạo; hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài trước khi chuyển sang Bài 33.