Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 42: KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ SỰ KIỆN TRONG TRÒ CHƠI, THÍ NGHIỆM
Môn học: Toán học; lớp: 6 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 2)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Làm quen với các khái niệm mở đầu về xác suất thông qua các trò chơi, thí nghiệm đơn giản (tung đồng xu, gieo xúc xắc, bốc thẻ, quay đĩa quay số,...).
  • Nhận biết được kết quả có thể xảy ra khi thực hiện một trò chơi hoặc thí nghiệm; liệt kê được tất cả các kết quả có thể xảy ra trong các trường hợp đơn giản.
  • Nhận biết được sự kiện (tập hợp một số kết quả có thể xảy ra thỏa mãn điều kiện cho trước) trong trò chơi, thí nghiệm; xác định được một sự kiện có xảy ra hay không dựa trên kết quả cụ thể.
  • Liệt kê không gian mẫu; xác định biến cố «có ít nhất», «chẵn/lẻ» đơn giản.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Liệt kê đầy đủ, có hệ thống các kết quả có thể xảy ra của một trò chơi/thí nghiệm.
  • Mô hình hóa toán học: Diễn đạt được một sự kiện bằng lời và bằng tập hợp các kết quả thỏa mãn.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Xác định một sự kiện cho trước có xảy ra hay không khi biết kết quả của trò chơi/thí nghiệm.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện trò chơi, thí nghiệm theo nhóm; thống nhất cách ghi nhận kết quả.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các sự kiện khác nhau gắn với cùng một trò chơi/thí nghiệm.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trung thực: Ghi nhận đúng kết quả thực tế của trò chơi/thí nghiệm, không sửa kết quả cho phù hợp dự đoán ban đầu.
  • Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện nhiều lượt chơi/thí nghiệm để có đủ dữ liệu quan sát.
  • Trách nhiệm: Tuân thủ luật chơi, hợp tác công bằng khi thực hiện trò chơi theo nhóm.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Nếu có điều kiện, sử dụng ứng dụng/công cụ mô phỏng tung đồng xu, gieo xúc xắc trên máy tính/điện thoại để quan sát thêm kết quả.
  • Hiểu biết số: Nhận biết các khái niệm kết quả có thể, sự kiện là nền tảng của nhiều ứng dụng thống kê – xác suất trong khoa học dữ liệu.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6, tập hai (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm.
  • Đồng xu, xúc xắc (mỗi nhóm 1–2 cái), các thẻ đánh số hoặc thẻ màu để bốc ngẫu nhiên, hộp/túi kín để bốc thẻ.
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ, phiếu ghi kết quả trò chơi.
  • Phiếu học tập ghi kết quả từng lượt chơi/thí nghiệm của nhóm.
  • Bảng nhóm, bút viết.
  • Xúc xắc, đồng xu thí nghiệm
  • Phiếu liệt kê không gian mẫu

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: trò chơi tung một đồng xu (hoặc gieo xúc xắc) và dự đoán mặt xuất hiện – đặt vấn đề: có những khả năng nào có thể xảy ra khi tung đồng xu/gieo xúc xắc?

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra trước khi tung đồng xu/gieo xúc xắc, có thể liệt kê trước tất cả các khả năng xảy ra; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu khái niệm kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên tung một đồng xu trước lớp (hoặc mời một học sinh tung); trước khi tung, yêu cầu học sinh dự đoán và liệt kê tất cả các mặt có thể xuất hiện. Sau đó thực hiện tung 5 lần, ghi lại kết quả từng lần lên bảng.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Liệt kê không gian mẫu; xác định biến cố «có ít nhất», «chẵn.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Danh sách các khả năng học sinh dự đoán được (mặt sấp, mặt ngửa); bảng ghi kết quả 5 lần tung thực tế; xác định được nhiệm vụ bài học.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu trò chơi, yêu cầu dự đoán trước khi tung.
  • Thực hiện: Học sinh dự đoán, quan sát các lần tung thực tế.
  • Báo cáo, thảo luận: Học sinh nêu các khả năng đã dự đoán; đối chiếu với kết quả thực tế.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập: các khả năng dự đoán trước đó gọi là "kết quả có thể" – vào nội dung 1.

2. Hoạt động 2: (1) Kết quả có thể

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Kết quả có thể – khái niệm kết quả có thể xảy ra; cách liệt kê đầy đủ các kết quả có thể của một trò chơi/thí nghiệm đơn giản.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được khái niệm kết quả có thể; liệt kê được đầy đủ, không trùng lặp các kết quả có thể xảy ra khi tung đồng xu, gieo xúc xắc, bốc thẻ trong hộp.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1; ghi nhớ ví dụ: tung đồng xu có 2 kết quả có thể (sấp, ngửa); gieo xúc xắc 6 mặt có 6 kết quả có thể (mặt 1, 2, 3, 4, 5, 6 chấm).
  • Hoạt động nhóm: mỗi nhóm nhận một dụng cụ (xúc xắc, hộp có các thẻ đánh số 1–4, túi có 3 màu bi khác nhau); liệt kê đầy đủ các kết quả có thể xảy ra khi thực hiện một lần chơi/thí nghiệm với dụng cụ đó.
  • Thực hiện thử 5–10 lần với dụng cụ của nhóm; ghi nhận kết quả từng lần, kiểm tra xem có kết quả nào nằm ngoài danh sách đã liệt kê không.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Kết quả có thể – khái niệm kết quả có thể xảy ra; các»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Danh sách đầy đủ các kết quả có thể của dụng cụ nhóm được giao; bảng ghi kết quả các lần thử thực tế, đối chiếu khớp với danh sách đã liệt kê.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát dụng cụ cho từng nhóm; hướng dẫn liệt kê kết quả có thể; giao nhiệm vụ thử nghiệm ghi kết quả.
  • Thực hiện: Học sinh liệt kê, thử nghiệm theo nhóm; giáo viên quan sát, hỗ trợ nhóm còn liệt kê thiếu hoặc trùng lặp.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày danh sách kết quả có thể và bảng kết quả thử nghiệm; các nhóm khác đối chiếu, nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức về kết quả có thể; nhấn mạnh cách liệt kê đầy đủ, không trùng, không thiếu; chuyển sang nội dung sự kiện.

3. Hoạt động 3: (2) Sự kiện

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Sự kiện – khái niệm sự kiện gắn với một số kết quả có thể thỏa mãn điều kiện cho trước; cách xác định một sự kiện có xảy ra hay không.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh giải các bài Luyện tập SGK; trình bày lời giải đúng quy tắc bài học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Bài 1: Liệt kê không gian mẫu gieo một con xúc xắc.
  • Bài 2: Biến cố «ra số chẵn» — liệt kê kết quả thuộc biến cố.
  • Bài 3: Gieo đồng xu 2 lần — liệt kê 4 kết quả.
  • Bài 4: Xác định biến cố «ít nhất một mặt sấp».
  • Bài 5: Thảo luận: biến cố chắc chắn, không thể xảy ra.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Sự kiện – khái niệm sự kiện gắn với một số kết quả có»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở bài tập có đủ bài Luyện tập; bài khó được chữa trên bảng.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc mục 2; giao nhiệm vụ đặt sự kiện và đối chiếu với kết quả thử nghiệm.
  • Thực hiện: Học sinh thảo luận, đối chiếu theo nhóm; giáo viên hỗ trợ khi nhóm còn nhầm giữa "kết quả" và "sự kiện".
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức về sự kiện; phân biệt rõ với kết quả có thể; chuyển sang luyện tập.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: bài tập liệt kê kết quả có thể, xác định các kết quả thuộc một sự kiện, xét sự kiện xảy ra hay không với kết quả cho trước.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng thành thạo việc liệt kê kết quả có thể và xác định sự kiện; rèn kĩ năng lập luận logic khi xét một sự kiện có xảy ra hay không.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Liệt kê các kết quả có thể khi gieo một xúc xắc, khi tung hai đồng xu cùng lúc.
  • Bài 2: Với sự kiện "tổng số chấm hai lần gieo xúc xắc lớn hơn 8" (hoặc tương tự), xác định các kết quả thỏa mãn.
  • Bài 3: Cho kết quả cụ thể của một lượt chơi; xét xem một số sự kiện cho trước có xảy ra hay không.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Đáp án đúng, đầy đủ cho các bài 1–3; lập luận rõ ràng khi xét sự kiện có xảy ra hay không.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu bài tập; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân/nhóm đôi; giáo viên hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; đối chiếu, thảo luận các trường hợp dễ nhầm.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành; củng cố lại cách phân biệt kết quả có thể và sự kiện.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh tự thiết kế một trò chơi/thí nghiệm đơn giản, liệt kê kết quả có thể và đặt ra các sự kiện liên quan.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và năng lực sáng tạo: học sinh tự đề xuất một trò chơi/thí nghiệm ngẫu nhiên, phân tích được kết quả có thể và sự kiện liên quan.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh tự nghĩ ra một trò chơi đơn giản với dụng cụ có sẵn ở nhà (ví dụ: quay một chiếc bút chì trên mặt bàn có kẻ 4 hướng; rút một lá bài từ bộ bài; bốc một viên kẹo từ túi có nhiều màu), liệt kê tất cả kết quả có thể xảy ra, sau đó đặt ra ít nhất 2 sự kiện và mô tả các kết quả thuộc mỗi sự kiện.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo ngắn: mô tả trò chơi/thí nghiệm tự chọn, danh sách kết quả có thể, ít nhất 2 sự kiện kèm các kết quả thuộc mỗi sự kiện.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (trò chơi rõ ràng, liệt kê đủ kết quả, sự kiện hợp lí).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học.
  • Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết Bài 43; chọn một số trò chơi hay để cả lớp cùng thử nghiệm.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; dẫn nhập nội dung tiếp theo: xác suất thực nghiệm – đo mức độ "hay xảy ra" của một sự kiện qua số lần lặp thí nghiệm.