III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: Tính tổng số tiền khi mua nhiều mặt hàng có giá dạng số thập phân (ví dụ 12,5 nghìn đồng; 8,75 nghìn đồng;…) — dẫn tới nhu cầu tìm hiểu các phép tính với số thập phân.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra nhu cầu thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân trong đời sống; xác định nhiệm vụ của bài học: nắm được quy tắc thực hiện bốn phép tính và cách tính giá trị biểu thức với số thập phân.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống: An mua 2 quyển vở giá 8,5 nghìn đồng/quyển và 1 cái bút giá 5,25 nghìn đồng.
- An phải trả tổng cộng bao nhiêu tiền?
- Em dự đoán cách tính như thế nào khi các số có phần thập phân?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Đặt tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân; đặt dấu phẩy đú.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời/dự đoán của học sinh (có thể chưa hoàn toàn chính xác); nêu được nhu cầu tìm hiểu quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết tình huống.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống, yêu cầu học sinh dự đoán cách tính trong 2 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ cá nhân, trao đổi cặp đôi.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh nêu dự đoán; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chưa chốt đáp án cuối cùng, dẫn dắt: để tính chính xác, ta cần học quy tắc cộng, trừ số thập phân ở Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Phép cộng, trừ số thập phân
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Phép cộng, trừ số thập phân – quy tắc cộng, trừ hai số thập phân (dương, âm) dựa trên quy tắc cộng, trừ số nguyên; tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh thực hiện được phép cộng, trừ hai số thập phân (cùng dấu, khác dấu); vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính hợp lí; giải quyết được tình huống mở đầu.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; quan sát ví dụ 8,5 + 8,5 + 5,25 và –3,2 + 1,7.
- Thảo luận nhóm đôi: thực hiện các phép cộng, trừ số thập phân cùng dấu và khác dấu.
- Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh một biểu thức chỉ có phép cộng, trừ.
- Quay lại giải quyết tình huống mở đầu: tính số tiền An phải trả.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Phép cộng, trừ số thập phân – quy tắc cộng, trừ hai s»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: quy tắc cộng, trừ số thập phân cùng dấu, khác dấu kèm ví dụ.
- Kết quả đúng của tình huống mở đầu: An phải trả 8,5 × 2 + 5,25 = 22,25 (nghìn đồng).
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu quy tắc, ví dụ; giao phiếu bài tập cộng, trừ số thập phân.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm quy tắc dấu.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh trình bày; lớp nhận xét, đối chiếu kết quả với tình huống mở đầu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc cộng, trừ số thập phân; chuyển sang Hoạt động 3.
3. Hoạt động 3: 2. Phép nhân số thập phân
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Phép nhân số thập phân – quy tắc nhân hai số thập phân (nhân phần số rồi đặt dấu phẩy, xác định dấu của tích); tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh thực hiện được phép nhân hai số thập phân; xác định đúng dấu của tích; vận dụng tính chất phân phối để tính nhanh một số biểu thức đơn giản.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát ví dụ nhân 2,5 × 1,4 và (–1,2) × 0,5.
- Thảo luận nhóm 4: thực hiện các phép nhân số thập phân dương, âm; xác định số chữ số phần thập phân của tích.
- Vận dụng tính chất phân phối: 2,5 × (4 + 0,6) = 2,5 × 4 + 2,5 × 0,6.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Phép nhân số thập phân – quy tắc nhân hai số thập phâ»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: quy tắc nhân số thập phân, quy tắc xác định dấu và số chữ số phần thập phân của tích.
- Kết quả đúng các phép nhân trong phiếu nhóm; áp dụng đúng tính chất phân phối trong ít nhất 1 bài toán.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn quy tắc nhân; phát phiếu bài tập.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm khi đặt dấu phẩy ở tích.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc nhân số thập phân; chuyển sang Hoạt động 4.
4. Hoạt động 4: 3. Phép chia số thập phân
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Phép chia số thập phân – quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân (chuyển về chia cho số tự nhiên bằng cách dịch dấu phẩy); xác định dấu của thương.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được quy tắc chia số thập phân cho số thập phân; thực hiện được phép chia và xác định đúng dấu của thương; vận dụng vào bài toán tính giá trị trung bình, tính đơn giá.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 3; quan sát ví dụ chia 8,25 : 2,5 (dịch dấu phẩy để đưa về chia cho số tự nhiên).
- Thảo luận nhóm đôi: thực hiện các phép chia số thập phân dương, âm; xác định dấu thương.
- Áp dụng: tính đơn giá 1kg gạo biết mua 2,5kg giá 32,5 nghìn đồng.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Phép chia số thập phân – quy tắc chia một số thập phâ»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: quy tắc chia số thập phân, các bước dịch dấu phẩy.
- Kết quả đúng phép chia trong ví dụ và bài toán tính đơn giá (32,5 : 2,5 = 13 nghìn đồng/kg).
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn quy tắc chia; nêu bài toán tính đơn giá.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm đôi, thực hiện phép chia; giáo viên hỗ trợ nhóm gặp khó khi dịch dấu phẩy.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh trình bày cách làm; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc chia số thập phân; chuyển sang Hoạt động 5.
5. Hoạt động 5: 4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân – thứ tự thực hiện phép tính (nhân, chia trước; cộng, trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau) áp dụng cho biểu thức có số thập phân.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh vận dụng đúng thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị biểu thức có nhiều phép tính với số thập phân; vận dụng giải bài toán thực tế nhiều bước.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 4; quan sát ví dụ tính (2,5 + 1,5) × 4 – 3,2 : 0,8.
- Thảo luận nhóm 4: tính giá trị các biểu thức có nhiều phép tính và có dấu ngoặc.
- Giải bài toán thực tế: tính tổng số tiền phải trả khi mua nhiều loại hàng có áp dụng giảm giá đơn giản (dùng phép nhân, cộng, trừ số thập phân).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân – thứ tự thực»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: thứ tự thực hiện phép tính với số thập phân, kèm ví dụ minh họa.
- Kết quả tính đúng biểu thức ví dụ và bài toán thực tế trong phiếu nhóm.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 5.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính; nêu ví dụ; giao phiếu bài tập.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm 4; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm thứ tự tính toán.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, đối chiếu kết quả.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại toàn bộ quy tắc bốn phép tính và thứ tự tính giá trị biểu thức với số thập phân; chuyển sang luyện tập.
6. Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: hệ thống bài tập cộng, trừ, nhân, chia số thập phân và tính giá trị biểu thức, gồm cả bài toán có lời văn.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng thành thạo bốn phép tính với số thập phân và thứ tự thực hiện phép tính để giải các bài tập số học và bài toán có lời văn; rèn kĩ năng tính toán cẩn thận, chính xác.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Tính: 3,7 + (–2,5); –4,8 – 1,6; 2,4 × (–0,5); (–9,6) : 1,2.
- Bài 2: Tính giá trị biểu thức: (5,5 – 2,3) × 2 + 1,4 : 0,7.
- Bài 3: Một cửa hàng bán 3,5kg táo với giá 45 nghìn đồng/kg và 2kg cam với giá 38,5 nghìn đồng/kg. Tính tổng số tiền phải trả.
- Bài 4 (nâng cao): Vận dụng tính chất phân phối để tính nhanh 4,8 × 2,5 + 4,8 × 7,5.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ các bước tính toán.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; hai bài đầu có thể trao đổi cặp; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp (sai dấu, sai vị trí dấu phẩy, sai thứ tự tính toán); tuyên dương học sinh làm tốt.
7. Hoạt động 7: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh vận dụng các phép tính với số thập phân để lập và giải quyết một tình huống chi tiêu hoặc tính toán thực tế của bản thân/gia đình.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề: học sinh tự đề xuất tình huống chi tiêu/tính toán thực tế, lập biểu thức số thập phân và tính toán để đưa ra kết luận.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện (ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp) một trong các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Ghi lại các khoản chi tiêu trong một ngày (dạng số thập phân); tính tổng chi tiêu bằng phép cộng số thập phân.
- Nhiệm vụ 2: Tính số tiền tiết kiệm được nếu mỗi ngày để ra 5,5 nghìn đồng trong một tuần (dùng phép nhân số thập phân).
- Nhiệm vụ 3: Lập một bài toán thực tế có sử dụng ít nhất 2 trong 4 phép tính với số thập phân và tự giải bài toán đó.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết ngắn hoặc phiếu trình bày: nêu tình huống thực tế; biểu thức tính toán; kết quả và kết luận thực tế rút ra.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng vào cuối tiết học cuối cùng của bài, nêu rõ tiêu chí đánh giá (tính đúng, trình bày rõ, tình huống thực tế phù hợp).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; có thể hỏi giáo viên qua nhóm lớp khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết học sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; khen ví dụ hay, sáng tạo; nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài trước khi chuyển sang Bài 30.