Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG THỂ THAO NÀO ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT TRONG HÈ?
Môn học: Toán học; lớp: 6 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 2)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Thực hiện được các bước thu thập dữ liệu về sở thích thể thao trong kì nghỉ hè của các bạn trong lớp/khối bằng phiếu hỏi hoặc phỏng vấn trực tiếp.
  • Lập được bảng thống kê (bảng dữ liệu ban đầu, bảng tần số) từ dữ liệu đã thu thập; vẽ được biểu đồ tranh và biểu đồ cột để biểu diễn số liệu về môn thể thao được yêu thích.
  • Thu thập số liệu thi đấu/thể thao và vẽ biểu đồ cột kép.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Thu thập, tổ chức dữ liệu: Lựa chọn được nội dung, phạm vi và cách thu thập dữ liệu (phiếu khảo sát, phỏng vấn) phù hợp với vấn đề cần tìm hiểu (môn thể thao yêu thích trong hè).
  • Biểu diễn dữ liệu: Chuyển dữ liệu thu thập được thành bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột; đọc và mô tả được số liệu trên biểu đồ.
  • Phân tích, xử lí dữ liệu: Nhận xét, rút ra kết luận về môn thể thao được yêu thích nhất, ít được yêu thích nhất trong lớp/khối từ số liệu đã biểu diễn.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Phối hợp với các bạn trong nhóm để phân chia công việc khảo sát, tổng hợp số liệu và trình bày sản phẩm.
  • Tự chủ và tự học: Tự thực hiện được phần công việc khảo sát, ghi chép số liệu được nhóm phân công.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trung thực: Ghi chép đúng số liệu khảo sát được, không tự thêm bớt số liệu cho khớp với mong muốn của bản thân.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành phần việc được nhóm phân công đúng thời hạn; giữ gìn phiếu khảo sát, số liệu của nhóm.
  • Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện đủ số lượng khảo sát cần thiết, không làm qua loa, đại khái.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Có thể dùng bảng tính (Excel/Google Sheets) hoặc phần mềm trình chiếu (nếu có điều kiện) để nhập số liệu, vẽ biểu đồ cột minh họa kết quả khảo sát.
  • Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Biết dùng biểu mẫu khảo sát trực tuyến đơn giản (nếu có điều kiện) để thu thập ý kiến thay cho phiếu giấy, dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6, tập hai (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Chương IX, phần Hoạt động thực hành trải nghiệm "Hoạt động thể thao nào được yêu thích nhất trong hè?".
  • Mẫu phiếu khảo sát sở thích thể thao (họ tên, lớp, môn thể thao yêu thích nhất).
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu bảng số liệu mẫu và hướng dẫn vẽ biểu đồ.
  • Giấy A4, A0, bút màu, thước kẻ để vẽ bảng thống kê và biểu đồ tranh, biểu đồ cột.
  • Máy tính cầm tay (nếu cần) để hỗ trợ tính tổng số liệu.
  • Phiếu khảo sát môn thể thao
  • Giấy vẽ biểu đồ cột kép

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Khởi động: học sinh chia sẻ môn thể thao mình yêu thích chơi/xem trong kì nghỉ hè; giáo viên đặt vấn đề: làm thế nào để biết môn thể thao nào được yêu thích nhất trong cả lớp/khối.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra rằng ý kiến cá nhân không đủ để trả lời câu hỏi chung của cả lớp; xác định nhiệm vụ của hoạt động: thu thập dữ liệu từ nhiều bạn, thống kê và vẽ biểu đồ để có câu trả lời khách quan.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên đặt câu hỏi: "Trong hè, các em thường xem hoặc chơi môn thể thao nào nhiều nhất (bóng đá, cầu lông, bơi, bóng rổ, đá cầu,...)? Cả lớp mình môn nào được nhiều bạn yêu thích nhất?". Một vài học sinh phát biểu; giáo viên ghi nhanh vài ý kiến lên bảng và cho thấy các ý kiến khác nhau, chưa đủ để kết luận.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Tiết ôn Thu thập số liệu thi đấu/thể thao và vẽ biểu đồ cột kép.: em nhắc một công thức cần nhớ?
  • HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
  • GV: Phần nào cần luyện thêm?
  • HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Danh sách một số môn thể thao được học sinh nêu ra; nhận thức được cần khảo sát đầy đủ cả lớp/khối và có cách thống kê, biểu diễn số liệu rõ ràng để trả lời câu hỏi đặt ra.

Phiếu tự đánh giá — Thu thập số liệu thi đấu/thể thao và vẽ biểu đồ cột kép..

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu câu hỏi mở đầu, mời một vài học sinh chia sẻ.
  • Thực hiện: Học sinh suy nghĩ, phát biểu ý kiến cá nhân.
  • Báo cáo, thảo luận: Lớp cùng nhận xét, so sánh các ý kiến; nhận ra sự khác nhau, chưa có kết luận chung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập vào nội dung chính: tổ chức khảo sát cả lớp, thống kê và vẽ biểu đồ để tìm ra môn thể thao được yêu thích nhất.

2. Hoạt động 2: Thu thập dữ liệu và lập bảng thống kê

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Thực hành – Thể thao yêu thích và thống kê.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh thực hiện nhiệm vụ Thể thao yêu thích và thống kê; vận dụng kiến thức Toán 6 vào sản phẩm.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Khảo sát lớp: môn thể thao yêu thích (nam/nữ hoặc theo nhóm).
  • Lập bảng thống kê tần số.
  • Vẽ biểu đồ cột kép so sánh hai nhóm (nếu có).
  • Đọc biểu đồ: môn nào phổ biến nhất, chênh lệch bao nhiêu học sinh.
  • Liên hệ: dữ liệu có thể dùng để xếp lịch sân chơi thế nào?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Sản phẩm giữa tiết: nháp, file, hoặc phiếu đã ghi chú.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chia nhóm, phát mẫu phiếu khảo sát, hướng dẫn cách lập bảng thống kê.
  • Thực hiện: Các nhóm khảo sát, tổng hợp số liệu; giáo viên quan sát, hỗ trợ nhóm còn lúng túng khi lập bảng.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày bảng thống kê; lớp đối chiếu, kiểm tra tổng số lượt chọn.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại cách lập bảng thống kê đúng; chuyển sang bước vẽ biểu đồ để biểu diễn số liệu.

3. Hoạt động 3: Vẽ biểu đồ và phân tích số liệu

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Hoàn thiện – Thể thao yêu thích và thống kê.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Hoàn thiện sản phẩm cuối; trình bày và tự đánh giá.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Hoàn thiện poster A3: bảng + biểu đồ + 2 nhận xét.
  • Viết đoạn văn 5 câu mô tả xu hướng thể thao lớp.
  • Trưng bày và bình chọn poster rõ ràng nhất.
  • Nộp file ảnh biểu đồ nếu vẽ bằng phần mềm.
  • Phản hồi nhóm khác bằng 1 câu hỏi thống kê.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Sản phẩm hoàn chỉnh, rubric đạt mức «Đạt» trở lên.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát giấy A0, hướng dẫn cách chọn tỉ lệ biểu tượng cho biểu đồ tranh và cách chia trục cho biểu đồ cột.
  • Thực hiện: Các nhóm vẽ biểu đồ; giáo viên quan sát, hỗ trợ khi cần (đặc biệt việc chọn tỉ lệ, chia trục hợp lí).
  • Báo cáo, thảo luận: Các nhóm treo/trình chiếu biểu đồ; đại diện trình bày nhận xét, phân tích số liệu; lớp góp ý, so sánh giữa các nhóm.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá độ chính xác và tính thẩm mỹ của các biểu đồ; chốt lại kết quả chung của cả lớp về môn thể thao được yêu thích nhất.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Bài tập vận dụng: hoàn thiện sản phẩm báo cáo khảo sát (bảng thống kê, biểu đồ, nhận xét) và đề xuất kế hoạch tổ chức một hoạt động thể thao phù hợp với kết quả khảo sát cho lớp/khối vào năm học mới.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và năng lực giao tiếp, hợp tác: học sinh biết dùng kết quả thống kê để đề xuất một hoạt động cụ thể phù hợp với sở thích số đông của lớp/khối.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Mỗi nhóm hoàn thiện một báo cáo khảo sát gồm: bảng thống kê, biểu đồ tranh/cột, phần nhận xét kết quả; dựa vào kết quả đó, đề xuất một hoạt động/giải thể thao phù hợp (ví dụ: giải bóng đá mini, ngày hội cầu lông,...) để tổ chức cho lớp/khối trong năm học mới, có nêu lí do lựa chọn dựa trên số liệu khảo sát.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo hoàn chỉnh trên giấy A0 (hoặc bài trình chiếu): bảng thống kê, biểu đồ, phần nhận xét và đề xuất hoạt động thể thao cho lớp/khối, có lí do dựa trên số liệu.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ hoàn thiện báo cáo và đề xuất hoạt động; nêu tiêu chí đánh giá (số liệu chính xác, biểu đồ rõ ràng, đề xuất hợp lí, có lí do dựa trên số liệu).
  • Thực hiện: Các nhóm hoàn thiện sản phẩm ngoài giờ học; có thể trao đổi thêm qua nhóm lớp.
  • Báo cáo, thảo luận: Các nhóm nộp/trình bày sản phẩm vào buổi học gần nhất; chọn một số đề xuất tiêu biểu để lớp thảo luận thêm.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; ghi nhận các đề xuất phù hợp để tham khảo khi lập kế hoạch hoạt động thể thao cho lớp/khối.