Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 43: XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
Môn học: Toán học;
lớp: 6
(Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 2)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được khả năng xảy ra (nhiều, ít, không thể, chắc chắn) của một sự kiện thông qua trực giác và quan sát các trò chơi, thí nghiệm.
- Nhận biết được số lần lặp lại của một hoạt động, số lần một sự kiện xảy ra khi thực hiện lặp đi lặp lại một trò chơi, thí nghiệm.
- Tính được xác suất thực nghiệm của một sự kiện trong một số ví dụ đơn giản (bằng tỉ số giữa số lần sự kiện xảy ra và tổng số lần thực hiện).
- Ước lượng xác suất bằng tần suất thí nghiệm; so sánh với xác suất lý thuyết.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh trực giác khả năng xảy ra của các sự kiện khác nhau; tính toán và giải thích ý nghĩa của xác suất thực nghiệm.
- Mô hình hóa toán học: Chuyển kết quả thực hiện lặp lại một trò chơi/thí nghiệm thành tỉ số biểu diễn xác suất thực nghiệm.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng bảng kiểm đếm (bảng tần số) để ghi và tổng hợp kết quả các lần thử.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Phối hợp nhóm khi thực hiện nhiều lượt trò chơi/thí nghiệm, phân công ghi chép, đếm kết quả.
- Tự chủ và tự học: Tự thực hiện, ghi chép trung thực và tính toán xác suất thực nghiệm từ dữ liệu của nhóm.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trung thực: Ghi nhận đúng số lần sự kiện xảy ra trong thực nghiệm, không làm tròn/sửa số liệu để có kết quả "đẹp".
- Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện đủ số lần lặp thí nghiệm theo yêu cầu để có kết quả đáng tin cậy hơn.
- Trách nhiệm: Hợp tác công bằng, nghiêm túc khi thực hiện trò chơi/thí nghiệm theo nhóm.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Nếu có điều kiện, dùng máy tính cầm tay hoặc bảng tính đơn giản để tính tỉ số (xác suất thực nghiệm) nhanh và chính xác.
- Hiểu biết số: Nhận biết xác suất thực nghiệm là cơ sở của nhiều dự báo, thống kê trong đời sống và khoa học dữ liệu (tỉ lệ thắng/thua, dự báo thời tiết,...).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6, tập hai (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 43: Xác suất thực nghiệm.
- Đồng xu, xúc xắc, hộp/túi chứa các thẻ hoặc bi màu (mỗi nhóm một bộ) để thực hiện lặp lại trò chơi/thí nghiệm.
- Máy tính, máy chiếu; phiếu ghi kết quả dạng bảng kiểm đếm (số lần thực hiện, số lần sự kiện xảy ra).
- Máy tính cầm tay (nếu có) để hỗ trợ tính tỉ số/xác suất thực nghiệm.
- Bảng nhóm, bút viết.
- Phiếu ghi tần suất 50 lần gieo
- Máy tính tính tỉ lệ %
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: so sánh khả năng xảy ra của các sự kiện quen thuộc (ví dụ: "Mặt Trời mọc ở hướng Đông ngày mai", "Tung một đồng xu được mặt ngửa", "Bốc được một quả bóng đỏ trong hộp chỉ có bóng xanh") – đặt vấn đề: làm sao để đo được "mức độ hay xảy ra" của một sự kiện một cách cụ thể hơn là chỉ dựa vào cảm tính?
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra có những sự kiện chắc chắn xảy ra, không thể xảy ra hoặc có thể xảy ra với mức độ khác nhau; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu khả năng xảy ra của sự kiện và cách tính xác suất thực nghiệm để đo mức độ đó một cách cụ thể.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu 3–4 sự kiện có mức độ xảy ra khác nhau; học sinh sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự từ "khó xảy ra nhất" đến "dễ xảy ra nhất" (hoặc dùng các từ: không thể, ít có thể, có thể, chắc chắn). Sau đó đặt câu hỏi: "Giữa hai sự kiện đều 'có thể xảy ra', làm sao biết sự kiện nào dễ xảy ra hơn?".
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Ước lượng xác suất bằng tần suất thí nghiệm; so sánh với xác.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Thứ tự sắp xếp các sự kiện theo mức độ xảy ra (theo cảm tính); nhận ra sự cần thiết của một cách đo cụ thể hơn; xác định nhiệm vụ bài học.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu các sự kiện, yêu cầu sắp xếp theo mức độ xảy ra.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận cặp, sắp xếp và giải thích lí do.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày; lớp so sánh các cách sắp xếp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập vào nội dung 1: khả năng xảy ra của một sự kiện.
2. Hoạt động 2: (1) Khả năng xảy ra của một sự kiện
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Khả năng xảy ra của một sự kiện – các mức độ: không thể, có thể, chắc chắn xảy ra; nhận biết mức độ qua ví dụ và trực giác.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh phân biệt được sự kiện không thể xảy ra, có thể xảy ra và chắc chắn xảy ra; nêu được ví dụ cho mỗi loại trong đời sống và trong các trò chơi, thí nghiệm đã học ở Bài 42.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; ghi nhớ ba mức độ: không thể xảy ra (ví dụ: gieo xúc xắc 6 mặt được số 7 chấm); chắc chắn xảy ra (ví dụ: bốc một quả bóng từ hộp chỉ có bóng đỏ thì được bóng đỏ); có thể xảy ra (ví dụ: tung đồng xu được mặt ngửa).
- Thảo luận nhóm: với các sự kiện đã đặt ra ở Bài 42 (liên quan đến dụng cụ của nhóm), phân loại từng sự kiện vào một trong ba mức độ trên và giải thích.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Gieo đồng xu 20 lần, 11 mặt sấp. Tần suất sấp?
- HS (mong đợi): 11/20 = 0,55.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Bảng phân loại đúng các sự kiện đã đặt ra vào ba mức độ, kèm giải thích hợp lí.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc mục 1; giao nhiệm vụ phân loại sự kiện của nhóm.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận, phân loại; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm lẫn.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt ba mức độ khả năng xảy ra; đặt vấn đề: trong các sự kiện "có thể xảy ra", làm sao đo được mức độ cụ thể hơn – dẫn vào nội dung xác suất thực nghiệm.
3. Hoạt động 3: (2) Xác suất thực nghiệm
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Xác suất thực nghiệm – công thức tính xác suất thực nghiệm (tỉ số giữa số lần sự kiện xảy ra và tổng số lần thực hiện); ý nghĩa của xác suất thực nghiệm.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh giải các bài Luyện tập SGK; trình bày lời giải đúng quy tắc bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Bài 1: Gieo xúc xắc 30 lần, ghi tần suất mặt 6.
- Bài 2: Tính xác suất thực nghiệm = tần suất/30.
- Bài 3: So sánh với 1/6 lý thuyết.
- Bài 4: Lặp thí nghiệm 50 lần — nhận xét thay đổi xác suất TN.
- Bài 5: Trình bày bảng và biểu đồ tần suất.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Xác suất thực nghiệm – công thức tính xác suất thực n»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở bài tập có đủ bài Luyện tập; bài khó được chữa trên bảng.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc mục 2, công thức tính; phát bảng kiểm đếm; giao số lần thực hiện thí nghiệm.
- Thực hiện: Học sinh thực hiện thí nghiệm theo nhóm (phân công người tung/gieo, người đếm, người ghi); giáo viên quan sát, nhắc nhở ghi chép trung thực.
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm công bố kết quả và giá trị xác suất thực nghiệm tính được; lớp so sánh, thảo luận vì sao các nhóm có thể ra kết quả khác nhau dù cùng loại thí nghiệm.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt công thức và ý nghĩa của xác suất thực nghiệm; lưu ý số lần thực hiện lớn hơn thường cho kết quả ổn định hơn; chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: bài tập tính xác suất thực nghiệm từ số liệu cho sẵn; bài tập phân loại mức độ xảy ra của sự kiện.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh tính đúng xác suất thực nghiệm từ số liệu thống kê cho trước; giải thích được ý nghĩa của kết quả tính được trong bối cảnh thực tế.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Cho số liệu một cầu thủ ném bóng rổ trúng 18/25 lần; tính xác suất thực nghiệm ném trúng của cầu thủ đó.
- Bài 2: Cho số liệu số lần xuất hiện mỗi mặt khi gieo xúc xắc 60 lần; tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm; so sánh với các mặt khác.
- Bài 3: Bài toán thực tế: dựa vào số liệu thời tiết các năm trước (số ngày mưa trong tháng), tính xác suất thực nghiệm để dự đoán khả năng có mưa trong tháng đó.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Đáp án đúng cho các bài 1–3, có giải thích ý nghĩa kết quả tính được.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu bài tập; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; giáo viên hỗ trợ khi cần, có thể cho phép dùng máy tính cầm tay để tính tỉ số.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; đối chiếu kết quả.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành; củng cố công thức và cách hiểu ý nghĩa xác suất thực nghiệm.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh tự thực hiện một thí nghiệm lặp lại nhiều lần ở nhà, tính xác suất thực nghiệm và viết nhận xét.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề: học sinh tự thực hiện, ghi chép và tính toán xác suất thực nghiệm từ một thí nghiệm do chính mình lựa chọn.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một thí nghiệm đơn giản (tung đồng xu, gieo xúc xắc, hoặc thí nghiệm tự đề xuất), thực hiện ít nhất 30 lần ở nhà, ghi lại kết quả từng lần vào bảng kiểm đếm, tính xác suất thực nghiệm của một sự kiện tự chọn và viết nhận xét ngắn về kết quả.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Báo cáo ngắn gồm: mô tả thí nghiệm, bảng kiểm đếm kết quả, giá trị xác suất thực nghiệm tính được và nhận xét.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (thực hiện đủ số lần, ghi chép trung thực, tính đúng, có nhận xét).
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học.
- Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết Luyện tập chung sắp tới; chia sẻ một số kết quả tiêu biểu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; tổng kết mối liên hệ giữa số lần thực hiện và độ ổn định của xác suất thực nghiệm.