Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 37: SỐ ĐO GÓC
Môn học: Toán học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được đơn vị đo góc là độ (°); biết cách đo góc bằng thước đo góc.
  • Nhận biết được mỗi góc có một số đo xác định, không vượt quá 180°; số đo góc bẹt là 180°.
  • Nhận biết được góc vuông (90°), góc nhọn (nhỏ hơn 90°), góc tù (lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°), góc bẹt (180°).
  • Biết so sánh hai góc dựa trên số đo của chúng.
  • Đo góc bằng êke, thước đo góc; tính số đo góc khi biết hai góc kề bù.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Phân loại góc theo số đo (nhọn, vuông, tù, bẹt); so sánh hai góc qua số đo.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thước đo góc để đo và vẽ góc có số đo cho trước.
  • Mô hình hóa toán học: Liên hệ số đo góc với các tình huống thực tế (góc nghiêng của mái nhà, góc mở của cửa,…).
  • Giao tiếp toán học: Đọc, viết đúng số đo góc và kí hiệu độ (°).

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi thực hành đo góc.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì thực hành đo góc chính xác bằng thước đo góc.
  • Trung thực: Ghi nhận đúng số đo góc đo được, không làm tròn tùy tiện.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi sử dụng, bảo quản thước đo góc của nhóm.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết cách phần mềm hình học động hiển thị số đo góc, liên hệ với đơn vị độ (°) đã học.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) để đo góc, kiểm tra lại kết quả đo bằng thước đo góc thực tế.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 37: Số đo góc).
  • Thước đo góc (thước đo độ) cho giáo viên và học sinh; thước thẳng, ê ke.
  • Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện).
  • Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ.
  • Thước protractor
  • Phiếu tính góc kề bù

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: so sánh độ "mở rộng" của hai góc chỉ bằng quan sát mắt thường có thể không chính xác – từ đó dẫn tới nhu cầu đo góc bằng một đơn vị và công cụ cụ thể.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra nhu cầu đo góc một cách chính xác thay vì chỉ ước lượng bằng mắt; xác định nhiệm vụ của bài học: tìm hiểu đơn vị đo góc, cách đo góc và các loại góc đặc biệt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên vẽ (hoặc chiếu) hai góc có độ mở gần bằng nhau lên bảng.

  • Bằng mắt thường, em có chắc chắn góc nào "lớn hơn" không?
  • Em có cách nào để so sánh chính xác độ mở của hai góc?
  • Em đã biết công cụ nào dùng để đo góc chưa?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Đo góc bằng êke, thước đo góc; tính số đo góc khi biết hai g.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Câu trả lời của học sinh: cần có công cụ đo góc chính xác (thước đo góc); nêu được nhu cầu tìm hiểu đơn vị đo góc và cách sử dụng thước đo góc.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên vẽ hai góc, nêu câu hỏi; yêu cầu học sinh dự đoán trước.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, dự đoán, trao đổi cặp đôi.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh trình bày dự đoán; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cần dùng thước đo góc với đơn vị độ để đo chính xác. Dẫn dắt vào Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Đo góc

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Đo góc – dụng cụ đo góc (thước đo góc), đơn vị đo góc là độ (kí hiệu °); mỗi góc có một số đo xác định, số đo góc không vượt quá 180°, số đo góc bẹt là 180°.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh biết cách sử dụng thước đo góc để đo số đo của một góc cho trước; nêu được đơn vị đo góc là độ; giải quyết được vấn đề so sánh độ mở của hai góc đặt ra ở Hoạt động 1.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1; quan sát cách đặt thước đo góc, cách đọc số đo trên thước.
  • Thực hành theo nhóm: đo số đo của hai góc đã vẽ ở Hoạt động 1 bằng thước đo góc; so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
  • Thảo luận: vì sao số đo góc bẹt là 180°? Số đo một góc có thể lớn hơn 180° không?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Đo góc – dụng cụ đo góc (thước đo góc), đơn vị đo góc»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: cách đo góc bằng thước đo góc; đơn vị đo độ (°); tính chất số đo góc không vượt quá 180°, góc bẹt có số đo 180°.
  • Kết quả đo đúng hai góc ở Hoạt động 1, xác định đúng góc nào lớn hơn.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn cách đặt thước đo góc đúng (tâm thước trùng đỉnh góc, vạch 0 trùng một cạnh); giao nhiệm vụ đo hai góc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hành đo theo nhóm; giáo viên quan sát, chỉnh sửa cách đặt thước cho học sinh còn sai.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm báo cáo số đo đo được; các nhóm khác đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức về đo góc, đơn vị độ; sửa các lỗi đặt thước thường gặp; chuyển sang nội dung các góc đặc biệt.

3. Hoạt động 3: 2. Các góc đặc biệt

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Các góc đặc biệt – góc vuông (90°), góc nhọn (nhỏ hơn 90°), góc tù (lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°), góc bẹt (180°); cách nhận biết bằng số đo hoặc bằng ê ke.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nhận biết và phân loại được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt dựa trên số đo; vận dụng để nhận biết các loại góc trong hình vẽ và trong thực tế.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát hình các góc có số đo khác nhau (45°, 90°, 120°, 180°) và tên gọi tương ứng.
  • Thảo luận nhóm 4: đo và phân loại một số góc cho sẵn trên phiếu học tập vào bốn nhóm: nhọn, vuông, tù, bẹt.
  • Thực hành dùng ê ke để kiểm tra nhanh một góc có phải là góc vuông hay không (không cần đo số đo chính xác).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Các góc đặc biệt – góc vuông (90°), góc nhọn (nhỏ hơn»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: định nghĩa góc vuông, nhọn, tù, bẹt theo số đo kèm hình vẽ minh họa.
  • Kết quả phân loại đúng các góc trong phiếu học tập; kiểm tra đúng góc vuông bằng ê ke.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu/vẽ các góc mẫu với số đo khác nhau; phát phiếu phân loại; hướng dẫn dùng ê ke kiểm tra góc vuông.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đo, phân loại theo nhóm; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm lẫn ranh giới giữa nhọn/vuông/tù.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại bốn loại góc đặc biệt theo số đo; nhấn mạnh ranh giới 90° và 180°; chuyển sang luyện tập.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: các bài tập đo góc, vẽ góc có số đo cho trước, nhận biết và so sánh các loại góc đặc biệt.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức về số đo góc, các loại góc đặc biệt để giải bài tập; rèn kĩ năng đo, vẽ góc chính xác bằng thước đo góc.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Dùng thước đo góc, đo số đo các góc trong một hình cho trước; ghi kết quả và gọi tên loại góc (nhọn, vuông, tù, bẹt).
  • Bài 2: Vẽ góc xOy = 60°; vẽ góc mIn = 120°. Nhận xét loại góc của mỗi góc vừa vẽ.
  • Bài 3: So sánh hai góc A = 75° và B = 105°; góc nào lớn hơn? Mỗi góc thuộc loại góc nào?
  • Bài 4 (nâng cao): Cho góc bẹt AOB. Vẽ tia OC nằm giữa OA và OB sao cho ∠AOC = 70°. Tính ∠COB và cho biết ∠COB thuộc loại góc nào.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm trong vở/phiếu học tập với hình vẽ, số đo và lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ ràng, đúng đơn vị đo.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ; quy định thời gian làm bài, yêu cầu mang đủ thước đo góc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân, thực hành đo/vẽ; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh đo chưa chính xác.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng vẽ hình, trình bày kết quả; lớp nhận xét, sửa sai.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại cách phân loại góc theo số đo; tuyên dương học sinh làm tốt.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh đo và phân loại một số góc quen thuộc trong đời sống, trình bày kết quả.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán và năng lực giải quyết vấn đề: học sinh tự đo, phân loại góc của một số vật dụng trong đời sống.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện (ở nhà) một trong các nhiệm vụ:

  • Nhiệm vụ 1: Đo góc mở của một chiếc cửa, một chiếc quạt xếp hoặc một góc bàn ở nhà (nếu có thước đo góc); ghi lại số đo và cho biết đó là loại góc gì.
  • Nhiệm vụ 2: Tìm 3 hình ảnh trong đời sống tương ứng với ba loại góc khác nhau (nhọn, vuông, tù); vẽ lại và ước lượng số đo mỗi góc.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bài báo cáo ngắn (viết tay hoặc đánh máy, có thể kèm ảnh): nêu vật đo, số đo/ước lượng và loại góc tương ứng.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đo/ước lượng hợp lí, phân loại đúng).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen ví dụ hay; hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài trước khi chuyển sang tiết Luyện tập chung.