Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 40: BIỂU ĐỒ CỘT
Môn học: Toán học;
lớp: 6
(Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 2)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được biểu đồ cột; các thành phần của biểu đồ cột (trục ngang, trục đứng, tên các cột, độ cao của cột thể hiện giá trị số liệu).
- Đọc được số liệu từ biểu đồ cột cho trước.
- Vẽ được biểu đồ cột (dạng đơn giản) để biểu diễn bảng số liệu thống kê không quá phức tạp.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích biểu đồ cột.
- Vẽ biểu đồ cột từ bảng số liệu; chọn thang phù hợp trên trục tung.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Dùng thước để vẽ trục, cột đúng tỉ lệ, đúng độ cao theo số liệu.
- Giao tiếp toán học: Đọc, giải thích, nhận xét được dữ liệu qua hình dạng, độ cao các cột của biểu đồ.
- Mô hình hóa toán học: Chuyển bảng số liệu thành biểu đồ cột và ngược lại.
Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích biểu đồ để rút ra nhận xét, dự đoán xu hướng đơn giản.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi khi vẽ biểu đồ theo nhóm, thống nhất tỉ lệ trục.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì đo, vẽ cột chính xác theo tỉ lệ đã chọn.
- Trung thực: Vẽ đúng độ cao cột theo số liệu thực tế, không làm sai lệch để "đẹp mắt hơn".
- Trách nhiệm: Cẩn thận, gọn gàng khi trình bày biểu đồ; giữ gìn dụng cụ học tập.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết biểu đồ cột là dạng trình bày dữ liệu phổ biến trên báo chí, trang tin điện tử, phần mềm bảng tính.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Nếu có điều kiện, quan sát cách phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) tự vẽ biểu đồ cột từ bảng số liệu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6, tập hai (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 40: Biểu đồ cột.
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu biểu đồ cột mẫu; (nếu có) phần mềm bảng tính để minh họa vẽ biểu đồ tự động.
- Giấy ô vuông, thước kẻ, bút màu để học sinh vẽ biểu đồ cột.
- Phiếu bài tập đọc/vẽ biểu đồ cột; bảng số liệu thống kê đã lập ở Bài 39 (nếu có).
- Bảng nhóm, bút viết.
- Giấy kẻ ô vẽ biểu đồ
- Excel/Google Sheets (tùy chọn)
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: một biểu đồ cột về lượng mưa các tháng trong năm – đặt vấn đề: nhìn vào hình cột có thể biết ngay thông tin gì mà không cần đọc số liệu chi tiết?
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra ưu điểm của biểu đồ cột: chỉ cần nhìn độ cao các cột là có thể so sánh nhanh số liệu; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu cách đọc và vẽ biểu đồ cột.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu biểu đồ cột lượng mưa các tháng; đặt câu hỏi: "Tháng nào mưa nhiều nhất? Tháng nào mưa ít nhất? Em nhận biết điều đó bằng cách nào trên hình vẽ?". Học sinh quan sát và trả lời nhanh mà chưa cần đọc kĩ số liệu.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Vẽ biểu đồ cột từ bảng số liệu; chọn thang phù hợp trên trục.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời đúng về tháng mưa nhiều nhất/ít nhất; nhận xét ban đầu: "cột càng cao thì số liệu càng lớn"; xác định được nhiệm vụ bài học.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu biểu đồ, nêu câu hỏi.
- Thực hiện: Học sinh quan sát, trả lời cá nhân.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh nêu ý kiến; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập vào nội dung 1: cách vẽ biểu đồ cột.
2. Hoạt động 2: (1) Vẽ biểu đồ cột
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Vẽ biểu đồ cột – các thành phần của biểu đồ cột; các bước vẽ biểu đồ cột từ bảng số liệu.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được các thành phần của biểu đồ cột; thực hiện được các bước vẽ biểu đồ cột (kẻ hai trục, chọn tỉ lệ trục đứng, vẽ các cột theo đúng độ cao, ghi tên trục và tiêu đề biểu đồ).
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Giáo viên hướng dẫn mẫu từng bước vẽ biểu đồ cột trên bảng: kẻ trục ngang (tên đối tượng), trục đứng (giá trị số liệu, có chọn tỉ lệ phù hợp); vẽ từng cột đúng độ cao theo số liệu; ghi tên các cột, đơn vị trên trục đứng, tiêu đề biểu đồ.
- Học sinh làm theo, vẽ biểu đồ cột cho bảng số liệu "Vẽ, Hát, Cờ vua, Bơi" (8, 5, 10, 6) đã dùng ở Bài 39, trên giấy ô vuông.
- Đối chiếu biểu đồ cột vừa vẽ với biểu đồ tranh đã vẽ ở Bài 39 cho cùng bộ dữ liệu; nhận xét sự giống/khác nhau.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Vẽ biểu đồ cột – các thành phần của biểu đồ cột; các »?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Biểu đồ cột được vẽ đúng tỉ lệ, đúng độ cao từng cột, có đầy đủ tên trục và tiêu đề; nhận xét đúng về sự khác nhau giữa biểu đồ cột và biểu đồ tranh (biểu đồ cột thể hiện số liệu bằng độ cao, không cần đếm kí hiệu).
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên thao tác mẫu từng bước vẽ biểu đồ; phát giấy ô vuông cho học sinh thực hành lại.
- Thực hiện: Học sinh vẽ theo hướng dẫn; giáo viên đi kiểm tra, hỗ trợ học sinh chọn tỉ lệ trục đứng hợp lí.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày biểu đồ; lớp đối chiếu, nhận xét độ chính xác.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại các bước vẽ biểu đồ cột; nhấn mạnh việc chọn tỉ lệ trục sao cho hợp lí, dễ đọc; chuyển sang nội dung phân tích số liệu.
3. Hoạt động 3: (2) Phân tích số liệu với biểu đồ cột
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Phân tích số liệu với biểu đồ cột – đọc, so sánh, nhận xét xu hướng và rút ra thông tin từ biểu đồ cột.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh đọc được số liệu chính xác từ biểu đồ cột; so sánh được giá trị giữa các cột; nêu được nhận xét, rút ra thông tin có ý nghĩa từ biểu đồ.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh quan sát lại biểu đồ lượng mưa ở phần mở đầu; trả lời các câu hỏi: tháng nào mưa nhiều nhất/ít nhất; chênh lệch lượng mưa giữa hai tháng bất kì; xu hướng lượng mưa tăng/giảm theo mùa.
- Thảo luận nhóm với biểu đồ cột vừa tự vẽ ở Hoạt động 2: nêu ít nhất 2 nhận xét (môn năng khiếu nào nhiều bạn giỏi nhất; tổng số bạn giỏi năng khiếu của lớp).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Phân tích số liệu với biểu đồ cột – đọc, so sánh, nhậ»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Câu trả lời đúng cho các câu hỏi về biểu đồ lượng mưa; ít nhất 2 nhận xét hợp lí rút ra từ biểu đồ tự vẽ.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi phân tích biểu đồ; giao nhiệm vụ nhận xét biểu đồ tự vẽ theo nhóm.
- Thực hiện: Học sinh quan sát, trả lời, thảo luận nhóm.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày nhận xét; lớp bổ sung, phản biện.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kĩ năng đọc – phân tích biểu đồ cột; chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: bài tập đọc biểu đồ cột cho sẵn, vẽ biểu đồ cột từ bảng số liệu mới và trả lời câu hỏi phân tích số liệu.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vẽ và đọc thành thạo biểu đồ cột với các bảng số liệu khác nhau; rèn kĩ năng chọn tỉ lệ trục và phân tích số liệu.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Đọc biểu đồ cột về số lượng học sinh đạt các loại điểm kiểm tra; trả lời câu hỏi so sánh, tính tổng.
- Bài 2: Cho bảng số liệu số cây trồng được của 4 lớp trong một hoạt động trồng cây; vẽ biểu đồ cột tương ứng.
- Bài 3: Từ biểu đồ cột đã vẽ ở Bài 2, nêu 2–3 nhận xét (lớp nào trồng nhiều nhất, tổng số cây của cả 4 lớp).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Đáp án đúng cho bài 1; biểu đồ cột bài 2 vẽ chính xác; nhận xét hợp lí ở bài 3.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu bài tập; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; giáo viên quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; đối chiếu biểu đồ, nhận xét của các nhóm/cá nhân.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành; lưu ý các lỗi thường gặp (chọn tỉ lệ trục chưa hợp lí, vẽ cột không đúng độ cao).
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh thu thập một bộ số liệu thực tế nhỏ, vẽ biểu đồ cột minh họa và viết nhận xét.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh tự thu thập, trình bày và phân tích một bộ số liệu thực tế bằng biểu đồ cột.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một chủ đề (ví dụ: số lượng sách mỗi loại trong tủ sách gia đình; điểm số các môn học của bản thân trong một bài kiểm tra gần nhất; số bàn thắng của các cầu thủ trong một trận đấu yêu thích), lập bảng số liệu và vẽ biểu đồ cột minh họa, kèm 2–3 nhận xét về số liệu.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Biểu đồ cột trên giấy A4 (hoặc giấy ô vuông) kèm bảng số liệu và phần nhận xét, trình bày rõ ràng, chính xác.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (đúng tỉ lệ, đúng số liệu, có nhận xét).
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học.
- Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết học sau; một số sản phẩm tiêu biểu được chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; giới thiệu bài học tiếp theo về biểu đồ cột kép để so sánh nhiều bộ số liệu.