Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 36: GÓC
Môn học: Toán học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được góc, đỉnh và cạnh của góc; biết cách gọi tên và kí hiệu một góc (∠xOy, ∠yOx, ∠O).
  • Nhận biết được điểm trong của một góc (khác góc bẹt).
  • Biết vẽ một góc theo tên gọi cho trước; nhận biết góc trong các hình ảnh, đồ vật thực tế.
  • Nhận biết góc, đỉnh, cạnh; phân loại góc nhọn, vuông, tù, bẹt.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết cấu tạo của một góc (đỉnh, hai cạnh); xác định điểm trong của góc.
  • Mô hình hóa toán học: Liên hệ hình ảnh góc với các vật dụng thực tế (góc mở của cửa, góc giữa hai kim đồng hồ,…).
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Dùng thước thẳng để vẽ hai cạnh của góc từ một điểm gốc chung.
  • Giao tiếp toán học: Đọc, viết đúng tên góc và kí hiệu ∠.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi quan sát và vẽ hình.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thực hành vẽ góc chính xác.
  • Trung thực: Báo cáo đúng kết quả xác định điểm trong của góc.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhóm.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết cách phần mềm hình học động biểu diễn góc, đỉnh và cạnh của góc tương ứng với khái niệm trong sách giáo khoa.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) để dựng góc, đánh dấu điểm trong của góc.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 36: Góc).
  • Thước thẳng; mô hình góc bằng hai que/nan tre gắn chung một đầu (nếu có).
  • Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện).
  • Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ.
  • Êke, thước đo góc
  • Mô hình góc bằng bìa

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: quan sát hình ảnh cửa mở ở nhiều mức độ khác nhau, hai kim đồng hồ tại một thời điểm – từ đó nhận ra hình ảnh của góc và độ "mở" khác nhau của góc.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh hình dung được hình ảnh trực quan của góc trong thực tế; xác định nhiệm vụ của bài học: tìm hiểu khái niệm góc, đỉnh, cạnh của góc và điểm trong của góc.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu hình ảnh cửa mở hé, mở rộng, mở hết; hai kim đồng hồ ở một thời điểm.

  • Hình ảnh cánh cửa mở (so với khung cửa) và hai kim đồng hồ gợi cho em hình ảnh gì trong hình học?
  • Hình ảnh đó được tạo bởi mấy "tia" và có điểm chung nào không?
  • Vì sao độ mở của cửa khác nhau ở các mức khác nhau?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Nhận biết góc, đỉnh, cạnh; phân loại góc nhọn, vuông, tù, bẹ.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Câu trả lời của học sinh: hình ảnh gợi lên hai tia chung một điểm gốc (bản lề cửa, tâm đồng hồ); nêu được nhu cầu tìm hiểu khái niệm chính xác về góc và cách gọi tên, kí hiệu góc.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi; yêu cầu học sinh trả lời cá nhân/theo cặp.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, suy nghĩ, trao đổi cặp đôi trong 2 phút.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trả lời; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: hình gồm hai tia chung gốc như vậy gọi là một góc. Dẫn dắt vào Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Góc

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Góc – khái niệm góc là hình gồm hai tia chung gốc; đỉnh của góc, cạnh của góc; cách gọi tên và kí hiệu góc (∠xOy, ∠yOx, ∠O).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được khái niệm góc, xác định được đỉnh và cạnh của góc; biết gọi tên và viết đúng kí hiệu một góc; vẽ được góc theo tên gọi cho trước.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1; quan sát hình hai tia Ox, Oy chung gốc O tạo thành góc xOy.
  • Thảo luận nhóm đôi: chỉ ra đỉnh, hai cạnh của góc xOy; viết các cách kí hiệu góc (∠xOy, ∠yOx, ∠O).
  • Thực hành vẽ góc mBn theo yêu cầu bằng thước thẳng, chỉ rõ đỉnh B và hai cạnh Bm, Bn.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Góc – khái niệm góc là hình gồm hai tia chung gốc; đỉ»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: khái niệm góc, đỉnh, cạnh của góc; các cách kí hiệu góc kèm hình vẽ.
  • Hình vẽ góc mBn đúng, chỉ rõ đỉnh và hai cạnh.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên vẽ mẫu góc xOy; hướng dẫn cách đọc, viết kí hiệu; giao nhiệm vụ vẽ góc mBn.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc, thảo luận nhóm đôi, vẽ hình; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh trình bày hình vẽ và kí hiệu; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức cốt lõi về góc, đỉnh, cạnh, kí hiệu; chuyển sang nội dung điểm trong của góc.

3. Hoạt động 3: 2. Điểm trong của góc

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Điểm trong của góc – với góc xOy (không phải góc bẹt), điểm M là điểm trong của góc nếu tia OM nằm giữa hai cạnh Ox, Oy của góc.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh giải các bài Luyện tập SGK; trình bày lời giải đúng quy tắc bài học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Bài 1: Nêu tên đỉnh, cạnh của góc trong hình.
  • Bài 2: Phân loại góc nhọn, vuông, tù.
  • Bài 3: Vẽ góc bằng êke.
  • Bài 4: Đếm số góc trong hình lục giác đều.
  • Bài 5: Tìm góc x trong hình cho trước.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Điểm trong của góc – với góc xOy (không phải góc bẹt)»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở bài tập có đủ bài Luyện tập; bài khó được chữa trên bảng.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên vẽ mẫu góc xOy với điểm M, N; phát phiếu xác định điểm trong của góc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm lẫn khi xét vị trí tia OM.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét, đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức về điểm trong của góc; chuyển sang luyện tập.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: các bài tập gọi tên góc, vẽ góc theo yêu cầu, xác định điểm trong của góc.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức về góc, đỉnh, cạnh, điểm trong của góc để giải bài tập; rèn kĩ năng vẽ hình chính xác và gọi tên góc đúng quy tắc.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Vẽ góc aIb; viết các kí hiệu góc tương ứng; chỉ rõ đỉnh và hai cạnh.
  • Bài 2: Cho hình vẽ có ba tia chung gốc O tạo thành ba góc. Kể tên tất cả các góc có trong hình.
  • Bài 3: Cho góc xOy và các điểm A, B, C trên hình. Xác định điểm nào là điểm trong của góc xOy.
  • Bài 4 (nâng cao): Vẽ một góc bất kì, lấy hai điểm trong của góc đó và giải thích căn cứ xác định.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm trong vở/phiếu học tập với hình vẽ và lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ ràng, đúng kí hiệu góc.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; trao đổi cặp với bài khó; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, sửa sai.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp (gọi tên góc thiếu đỉnh, xác định sai điểm trong); tuyên dương học sinh làm tốt.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh liên hệ khái niệm góc với các hình ảnh, đồ vật quen thuộc trong đời sống.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh tự phát hiện các hình ảnh góc trong đời sống, chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc trên hình ảnh đó.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện (ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp) một trong các nhiệm vụ:

  • Nhiệm vụ 1: Chụp ảnh hoặc vẽ lại 2–3 hình ảnh trong nhà có góc (góc mở của cửa, góc giữa hai kim đồng hồ, góc ở một mép bàn); chỉ rõ đỉnh, hai cạnh của mỗi góc.
  • Nhiệm vụ 2: Vẽ một góc tùy chọn, lấy một điểm trong và một điểm không phải là điểm trong của góc đó; giải thích căn cứ xác định.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bài viết/hình vẽ ngắn (kèm ảnh nếu có): mô tả tình huống thực tế; chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc; nhận xét bằng ngôn ngữ hình học đã học.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng khái niệm, ví dụ thực tế phù hợp).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; có thể trao đổi qua nhóm lớp khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết học sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; khen ví dụ hay, sáng tạo; hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài trước khi chuyển sang Bài 37.