Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM. TIA
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm khác trong trường hợp ba điểm thẳng hàng.
- Nhận biết được khái niệm tia gốc O; biết cách gọi tên, kí hiệu một tia.
- Nhận biết được hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
- Vẽ được một tia gốc O đi qua một điểm cho trước; xác định hai tia đối nhau tại một điểm trên đường thẳng.
- Nhận biết thứ tự ba điểm trên tia; điểm nằm giữa hai điểm cho trước.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Xác định đúng điểm nằm giữa hai điểm; phân biệt tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
- Mô hình hóa toán học: Liên hệ hình ảnh tia với các vật thể thực tế (tia sáng đèn pin, kim đồng hồ,…).
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Dùng thước thẳng để vẽ tia, xác định điểm nằm giữa.
- Giao tiếp toán học: Đọc, viết đúng tên tia và các kí hiệu liên quan.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi quan sát và vẽ hình.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Tích cực thực hành vẽ điểm, tia; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả xác định điểm nằm giữa, hai tia đối nhau.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhóm.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết cách biểu diễn tia, điểm nằm giữa trên phần mềm hình học động tương ứng với khái niệm trong sách giáo khoa.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) để dựng điểm, vẽ tia và kiểm tra hai tia đối nhau.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 33: Điểm nằm giữa hai điểm. Tia).
- Thước thẳng; đèn pin nhỏ (nếu có) để minh họa hình ảnh tia sáng.
- Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện).
- Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ.
- Tia số trên bảng
- Thẻ điểm A, B, M
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: quan sát hình ảnh tia sáng phát ra từ một chiếc đèn pin, chỉ có một điểm gốc và kéo dài mãi về một phía để dẫn tới khái niệm tia.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh hình dung được hình ảnh trực quan của tia (khác với đường thẳng vì chỉ kéo dài về một phía); xác định nhiệm vụ của bài học: tìm hiểu điểm nằm giữa hai điểm và khái niệm tia.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu/bật đèn pin trong phòng tối hoặc chiếu hình ảnh tia sáng, kim đồng hồ tại một thời điểm.
- Tia sáng đèn pin có điểm bắt đầu không? Có điểm kết thúc không?
- Tia sáng khác với sợi chỉ căng thẳng (đường thẳng) ở điểm nào?
- Trên đường thẳng chứa ba điểm A, B, C, làm sao để biết điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Nhận biết thứ tự ba điểm trên tia; điểm nằm giữa hai điểm ch.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời của học sinh: tia sáng có điểm bắt đầu (gốc) nhưng không có điểm kết thúc, chỉ kéo dài về một phía; nêu được nhu cầu tìm hiểu định nghĩa chính xác của tia và cách xác định điểm nằm giữa.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu/minh họa tia sáng; nêu câu hỏi.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, suy nghĩ, trao đổi cặp đôi trong 2 phút.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trả lời; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: hình ảnh tia sáng gợi ý khái niệm tia trong hình học. Dẫn dắt vào Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Điểm nằm giữa hai điểm
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Điểm nằm giữa hai điểm – với ba điểm thẳng hàng A, B, C, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại (dựa trên khoảng cách và thứ tự trên đường thẳng).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nhận biết và xác định đúng điểm nằm giữa hai điểm khác khi ba điểm đó thẳng hàng; vận dụng để giải quyết vấn đề đặt ra ở Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; quan sát hình ba điểm A, B, C thẳng hàng với B nằm giữa A và C.
- Thảo luận nhóm đôi: vẽ ba điểm thẳng hàng theo yêu cầu (ví dụ: vẽ điểm M nằm giữa hai điểm N và P) và xác định điểm nằm giữa trong các hình cho sẵn.
- Trả lời: nếu M nằm giữa N và P thì N, M, P có thẳng hàng không? Điều ngược lại có đúng không?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Điểm nằm giữa hai điểm – với ba điểm thẳng hàng A, B,»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: khái niệm điểm nằm giữa hai điểm kèm hình vẽ minh họa.
- Hình vẽ đúng ba điểm thẳng hàng theo yêu cầu, xác định đúng điểm nằm giữa.
- Trả lời đúng: điểm nằm giữa hai điểm kéo theo ba điểm thẳng hàng, nhưng ba điểm thẳng hàng thì chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại (không phải điểm nào cũng nằm giữa).
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; vẽ mẫu ba điểm A, B, C; giao nhiệm vụ vẽ và xác định điểm nằm giữa.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc, thảo luận nhóm đôi, vẽ hình; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh trình bày hình vẽ; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức về điểm nằm giữa; chuyển sang nội dung về tia.
3. Hoạt động 3: 2. Tia
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Tia – khái niệm tia gốc O; cách gọi tên, kí hiệu một tia; hai tia đối nhau; hai tia trùng nhau.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được khái niệm tia, cách đặt tên và kí hiệu một tia; nhận biết được hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau; vẽ được tia theo yêu cầu.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát hình đường thẳng xy với điểm O trên đó, tạo thành hai tia Ox và Oy.
- Thảo luận nhóm 4: vẽ tia Ax gốc A; xác định trên hình vẽ hai tia đối nhau tại một điểm cho trước; nhận biết hai tia trùng nhau (cùng gốc, cùng nằm về một phía trên một đường thẳng).
- Làm ví dụ/luyện tập nhỏ trong SGK: cho điểm O trên đường thẳng d và các điểm A, B nằm hai phía của O; gọi tên các tia có gốc O.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Tia – khái niệm tia gốc O; cách gọi tên, kí hiệu một »?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: khái niệm tia, cách gọi tên, kí hiệu; khái niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau kèm hình vẽ.
- Hình vẽ tia Ax đúng theo yêu cầu; xác định đúng hai tia đối nhau tại điểm O trong ví dụ SGK.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên vẽ mẫu đường thẳng xy với điểm O; hướng dẫn cách đọc tên tia Ox, Oy; giao phiếu bài tập nhận biết hai tia đối nhau, trùng nhau.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm lẫn giữa tia và đoạn thẳng, đường thẳng.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau; nhấn mạnh sự khác nhau giữa tia và đường thẳng, đoạn thẳng.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: các bài tập xác định điểm nằm giữa, vẽ tia, nhận biết hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức về điểm nằm giữa và tia để giải các bài tập; rèn kĩ năng vẽ hình chính xác, đọc và viết đúng tên các tia.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng với B nằm giữa A và C; kể tên các tia gốc B trên hình vẽ.
- Bài 2: Cho đường thẳng xy và điểm O thuộc xy. Vẽ hình, viết tên các cặp tia đối nhau gốc O.
- Bài 3: Cho hai điểm M, N. Vẽ tia MN; vẽ thêm một tia trùng với tia MN nhưng có tên gọi khác.
- Bài 4 (nâng cao): Trên tia Ox lấy hai điểm B, C sao cho B nằm giữa O và C. Hỏi tia OB và tia OC có trùng nhau không? Vì sao?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu học tập với hình vẽ và lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ ràng, đúng kí hiệu tia.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; trao đổi cặp với bài khó; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp (nhầm tia với đoạn thẳng, xác định sai hai tia đối nhau); tuyên dương học sinh làm tốt.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh liên hệ khái niệm tia với các hình ảnh trong đời sống (tia sáng, kim đồng hồ, hướng gió,…) và trình bày ngắn gọn.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh tự phát hiện các hình ảnh tia trong đời sống, mô tả bằng ngôn ngữ hình học và chỉ rõ gốc, hướng của tia.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện (ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp) một trong các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Tìm và vẽ lại 2 hình ảnh trong đời sống gợi hình ảnh tia (kim đồng hồ tại một thời điểm, tia nắng qua khe cửa,…); chỉ rõ gốc của mỗi tia.
- Nhiệm vụ 2: Cho ba điểm nhà em, trường học, nhà sách. Vẽ sơ đồ và xác định trên đó một điểm nằm giữa hai điểm còn lại (nếu ba điểm thẳng hàng) hoặc giải thích vì sao không có điểm nào nằm giữa (nếu không thẳng hàng).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết/hình vẽ ngắn: mô tả tình huống thực tế; hình vẽ tia hoặc ba điểm liên quan; nhận xét đúng bằng ngôn ngữ hình học đã học (gốc tia, điểm nằm giữa,…).
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng khái niệm, ví dụ thực tế phù hợp).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen ví dụ hay; hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài trước khi chuyển sang Bài 34.