Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 27: HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được quy tắc tìm giá trị phân số m/n của một số cho trước a (tính a × m/n).
- Nêu được quy tắc tìm một số biết giá trị phân số m/n của nó (tính b : m/n, trong đó b là giá trị phân số m/n của số cần tìm).
- Vận dụng được hai quy tắc trên để giải các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến tỉ lệ phần của một tổng thể.
- Phân biệt bài toán «tìm một phần mấy» và «tìm số biết một phần mấy».
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Mô hình hóa toán học: Chuyển bài toán thực tế (tính một phần của số lượng, tìm tổng số khi biết một phần) thành phép tính với phân số.
- Tư duy và lập luận toán học: Phân biệt được hai dạng bài toán: tìm giá trị phân số của một số và tìm một số biết giá trị phân số của nó, từ đó lựa chọn đúng phép tính (nhân hoặc chia).
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được các bài toán thực tế có một hoặc nhiều bước liên quan đến phân số.
- Giao tiếp toán học: Trình bày lời giải bài toán có lời văn rõ ràng, logic.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi phân tích và giải bài toán về phân số.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập, vận dụng kiến thức vào bài tập tổng hợp.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì phân tích đề bài, thực hiện đầy đủ các bước giải bài toán có lời văn.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả làm việc cá nhân và nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao, đặc biệt khi làm việc nhóm.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết hai bài toán về phân số là cơ sở của các bài toán tính tỉ lệ, phần trăm thường gặp khi xử lí số liệu trên bảng tính.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả các bài toán về phân số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 27: Hai bài toán về phân số).
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ và sơ đồ minh họa hai dạng bài toán về phân số.
- Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
- Phiếu hai dạng bài toán mẫu
- Sơ đồ đoạn thẳng minh họa
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: Một lớp có 45 học sinh, trong đó 2/5 số học sinh thích môn Toán. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích môn Toán? Ngược lại, nếu biết số học sinh thích môn Toán là 18 em và số đó bằng 2/5 số học sinh cả lớp thì lớp có bao nhiêu học sinh?
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra có hai dạng bài toán liên quan đến phân số của một số: tìm giá trị phân số của một số cho trước, và tìm một số khi biết giá trị phân số của nó; xác định nhiệm vụ của bài học: tìm quy tắc giải hai dạng bài toán này.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống; đặt câu hỏi:
- Ở câu hỏi thứ nhất, em đã biết tổng số học sinh và tỉ lệ; cần tính số học sinh thích Toán. Em dự đoán dùng phép tính gì?
- Ở câu hỏi thứ hai, em đã biết số học sinh thích Toán và tỉ lệ; cần tính tổng số học sinh. Em dự đoán dùng phép tính gì?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Phân biệt bài toán «tìm một phần mấy» và «tìm số biết một ph.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời của học sinh: dự đoán câu hỏi 1 dùng phép nhân (45 × 2/5), câu hỏi 2 dùng phép chia (18 : 2/5); nêu được nhu cầu kiểm tra lại dự đoán bằng cách học quy tắc chính thức.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu tình huống, nêu câu hỏi; yêu cầu học sinh trả lời theo cặp.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, suy nghĩ, trao đổi cặp đôi.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trả lời; các bạn khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: có hai dạng bài toán về phân số cần tìm hiểu quy tắc; dẫn dắt vào Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Tìm giá trị phân số của một số cho trước
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Tìm giá trị phân số của một số cho trước – quy tắc: giá trị phân số m/n của số a là a × m/n.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được quy tắc tìm giá trị phân số m/n của một số cho trước a; vận dụng giải đúng câu hỏi 1 của tình huống mở đầu và các bài toán tương tự.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; theo dõi ví dụ tính 2/5 của 45 (= 45 × 2/5 = 18), xác nhận kết quả cho câu hỏi 1 của tình huống mở đầu.
- Thảo luận nhóm: tính 3/4 của 60 kg; 5/8 của một đoạn dây dài 24 m.
- Giải bài toán có lời văn: một cửa hàng có 120 sản phẩm, đã bán được 3/5 số sản phẩm. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu sản phẩm?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Tìm giá trị phân số của một số cho trước – quy tắc: g»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước kèm ví dụ.
- Kết quả tính đúng cho các bài tập và bài toán có lời văn được giao (ví dụ đúng 72 sản phẩm đã bán).
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu quy tắc, ví dụ mẫu; giao bài tập và bài toán có lời văn cho nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận, tính toán; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm giữa "tìm giá trị phân số" và "tìm cả số".
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc; xác nhận lại kết quả câu hỏi 1 của tình huống mở đầu.
3. Hoạt động 3: 2. Tìm một số biết giá trị phân số của nó
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Tìm một số biết giá trị phân số của nó – quy tắc: nếu m/n của một số bằng b thì số đó bằng b : m/n.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh giải các bài Luyện tập SGK; trình bày lời giải đúng quy tắc bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Bài 1: Tìm 2/5 của 60 kg gạo.
- Bài 2: Biết 2/3 số vở là 24 quyển — tìm tổng số vở.
- Bài 3: So sánh hai cách giải cùng một đề.
- Bài 4: Bài toán hai bước có phân số.
- Bài 5: Tự đặt đề một trong hai dạng cho bạn giải.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Tìm một số biết giá trị phân số của nó – quy tắc: nếu»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở bài tập có đủ bài Luyện tập; bài khó được chữa trên bảng.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu quy tắc, ví dụ mẫu; giao bài tập nhóm; yêu cầu lập bảng phân biệt hai dạng bài toán.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận, tính toán, lập bảng; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm lẫn hai dạng bài toán.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc; nhấn mạnh cách phân biệt hai dạng bài toán khi đọc đề.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: các bài toán có lời văn kết hợp cả hai dạng "tìm giá trị phân số của một số" và "tìm một số biết giá trị phân số của nó".
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng hai quy tắc đã học để giải các bài toán có lời văn; rèn kĩ năng đọc, phân tích đề bài để xác định đúng dạng bài toán và lựa chọn đúng phép tính.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Một quyển sách có 240 trang, An đã đọc được 3/8 số trang. Hỏi An đã đọc bao nhiêu trang?
- Bài 2: Số học sinh giỏi của một lớp là 12 em, chiếm 2/5 số học sinh cả lớp. Tính số học sinh cả lớp.
- Bài 3: Một người có một số tiền, đã chi 1/3 số tiền đó để mua sách, còn lại 200 000 đồng. Tính số tiền ban đầu (kết hợp cả tìm giá trị phân số và tìm cả số).
- Bài 4 (nâng cao): Bài toán tổng hợp có 2–3 bước liên quan đến cả hai dạng bài toán về phân số.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ các bước xác định dạng bài toán và tính toán.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; hai bài đầu có thể trao đổi cặp; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại cách nhận diện dạng bài toán; tuyên dương học sinh làm tốt.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh tự đặt và giải quyết một tình huống thực tế trong gia đình/nhà trường có sử dụng hai dạng bài toán về phân số.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề: học sinh tự phát hiện một tình huống thực tế có tỉ lệ phần và giải quyết được bằng một trong hai quy tắc đã học.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện (ở nhà) một trong hai nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu số liệu thực tế (ví dụ số tiền tiết kiệm, số giờ học trong ngày) và tính giá trị một phân số của số liệu đó.
- Nhiệm vụ 2: Tự đặt một bài toán "biết giá trị phân số, tìm cả số" gắn với tình huống gia đình/lớp học và tự giải.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết/phiếu trình bày: số liệu/tình huống thực tế; xác định đúng dạng bài toán; phép tính và kết quả đúng; giải thích rõ ràng.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen ví dụ hay; nhắc học sinh ôn tập trước khi vào tiết Luyện tập chung.