Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
Môn học: Toán học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu được quy tắc nhân hai phân số (nhân tử với tử, mẫu với mẫu).
  • Nêu được các tính chất của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
  • Nhận biết được phân số nghịch đảo của một phân số khác 0; nêu được quy tắc chia phân số (nhân với phân số nghịch đảo của số chia).
  • Thực hiện được các phép tính nhân, chia phân số (kể cả với số nguyên, hỗn số) trong các trường hợp đơn giản.
  • Nhân phân số: nhân tử, nhân mẫu; chia phân số: nhân với phân số nghịch đảo.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Lập luận để chuyển phép chia phân số thành phép nhân với phân số nghịch đảo.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng tính chất phân phối để tính giá trị biểu thức có nhân, cộng phân số một cách hợp lí.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày rõ các bước nhân, chia phân số; sử dụng đúng khái niệm phân số nghịch đảo.
  • Mô hình hóa toán học: Biểu diễn các bài toán thực tế (tính một phần của một phần, chia đều) bằng phép nhân, chia phân số.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi thực hiện các phép nhân, chia phân số.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập, vận dụng kiến thức vào bài tập tổng hợp.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện các phép tính nhân, chia phân số nhiều bước.
  • Trung thực: Báo cáo đúng kết quả làm việc cá nhân và nhóm.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao, đặc biệt khi làm việc nhóm.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết phép nhân, chia phân số là cơ sở của các phép tính tỉ lệ, phần trăm thường gặp trong bảng tính điện tử.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả nhân, chia phân số.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số).
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ minh họa các phép nhân, chia phân số.
  • Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
  • Phiếu nhân/chia phân số
  • Thẻ phân số nghịch đảo

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: Một tấm bìa hình chữ nhật được chia thành các phần bằng nhau; lấy 2/3 của 3/4 tấm bìa đó thì được bao nhiêu phần của cả tấm bìa? Từ đó dẫn tới nhu cầu tìm quy tắc nhân hai phân số.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra nhu cầu tính "một phần của một phần" bằng phép nhân phân số; xác định nhiệm vụ của bài học: học quy tắc nhân, chia phân số và các tính chất của phép nhân phân số.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu tình huống, minh họa bằng hình vẽ tấm bìa chia phần; đặt câu hỏi:

  • Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết 2/3 của 3/4 tấm bìa chiếm bao nhiêu phần?
  • Theo em, có thể tính kết quả này bằng một phép tính với hai phân số 2/3 và 3/4 không? Đó là phép tính gì?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Nhân phân số: nhân tử, nhân mẫu; chia phân số: nhân với phân.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Câu trả lời của học sinh: quan sát hình vẽ và nêu được phần tô đậm chiếm 6/12 (= 1/2) tấm bìa; dự đoán được đây là kết quả của phép nhân 2/3 × 3/4.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình vẽ, nêu câu hỏi; yêu cầu học sinh trả lời theo cặp.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, suy nghĩ, trao đổi cặp đôi.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trả lời; các bạn khác nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cần tìm quy tắc nhân hai phân số; dẫn dắt vào Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Phép nhân hai phân số

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Phép nhân hai phân số – quy tắc a/b × c/d = (a.c)/(b.d).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được quy tắc nhân hai phân số; thực hiện đúng phép nhân phân số (kể cả với số nguyên, hỗn số), rút gọn kết quả về phân số tối giản.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1; theo dõi ví dụ nhân 2/3 × 3/4 = 6/12 = 1/2, xác nhận đúng với kết quả tìm được ở Hoạt động 1.
  • Thảo luận nhóm: tính −3/5 × 2/7; 4 × (−1/8) (nhân phân số với số nguyên).
  • Làm ví dụ/luyện tập nhỏ về nhân phân số với hỗn số (đổi hỗn số thành phân số trước khi nhân).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Phép nhân hai phân số – quy tắc a/b × c/d = (a.c)/(b.»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: quy tắc nhân phân số kèm ví dụ.
  • Kết quả tính đúng cho các phép nhân được giao, đã rút gọn về phân số tối giản.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn ví dụ mẫu; giao bài tập nhóm về nhân phân số.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận, tính toán; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm dấu khi nhân phân số âm.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc nhân phân số; lưu ý luôn rút gọn kết quả nếu có thể.

3. Hoạt động 3: 2. Tính chất của phép nhân phân số

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Tính chất của phép nhân phân số – tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân phân số; vận dụng để tính giá trị biểu thức một cách hợp lí, nhanh gọn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 2; ghi nhận các tính chất: a/b × c/d = c/d × a/b (giao hoán); (a/b × c/d) × e/f = a/b × (c/d × e/f) (kết hợp); a/b × 1 = a/b; a/b × (c/d + e/f) = a/b × c/d + a/b × e/f (phân phối).
  • Thảo luận nhóm: tính nhanh 2/5 × 3/7 × 5/2 bằng cách đổi chỗ và nhóm hợp lí.
  • Vận dụng tính chất phân phối để tính 3/4 × (2/3 + 1/6).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Tính chất của phép nhân phân số – tính chất giao hoán»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: các tính chất của phép nhân phân số kèm ví dụ.
  • Kết quả tính nhanh đúng cho bài tập nhóm được giao.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu các tính chất, ví dụ minh họa; giao bài tập tính nhanh cho nhóm.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận, vận dụng tính chất để tính; giáo viên hỗ trợ nhóm còn lúng túng khi áp dụng tính chất phân phối.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày cách làm; lớp nhận xét, so sánh các cách tính.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt các tính chất; nhấn mạnh lợi ích của việc vận dụng tính chất để tính nhanh.

4. Hoạt động 4: 3. Phép chia phân số

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Phép chia phân số – khái niệm phân số nghịch đảo; quy tắc chia phân số: a/b : c/d = a/b × d/c (c/d ≠ 0).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được khái niệm phân số nghịch đảo; nêu được quy tắc chia phân số bằng cách nhân với phân số nghịch đảo của số chia; thực hiện đúng các phép chia phân số trong các trường hợp đơn giản.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 3; ghi nhận khái niệm phân số nghịch đảo (a/b và b/a, với a, b ≠ 0) và quy tắc chia.
  • Thảo luận nhóm: tính 3/4 : 2/5; −5/6 : (−1/3); giải bài toán có lời văn liên quan đến phép chia phân số.
  • Nêu phân số nghịch đảo của các phân số 2/7; −3/5; 4 (viết dưới dạng 4/1).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Phép chia phân số – khái niệm phân số nghịch đảo; quy»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: khái niệm phân số nghịch đảo, quy tắc chia phân số kèm ví dụ.
  • Kết quả tính đúng cho các phép chia và bài toán có lời văn được giao.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu khái niệm, quy tắc, ví dụ mẫu; phát phiếu bài tập chia phân số.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm khi đảo phân số.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc chia phân số; chuyển sang luyện tập.

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: các bài tập nhân, chia phân số (kể cả với số nguyên, hỗn số) và bài toán có lời văn liên quan.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng quy tắc và tính chất của phép nhân, chia phân số để giải các bài tập tính toán và bài toán có lời văn; rèn kĩ năng trình bày lời giải chính xác, khoa học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Tính 4/9 × (−3/8); −2/5 × 10.
  • Bài 2: Tính 5/6 : 2/3; −7/8 : (−7/4).
  • Bài 3: Tính hợp lí (vận dụng tính chất phân phối): 3/5 × 7/9 + 3/5 × 2/9.
  • Bài 4 (bài toán có lời văn): Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 2/3 ha; chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. Tính chiều dài, chiều rộng mảnh vườn (diễn đạt bằng phân số của một đơn vị đo).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ ràng, đúng kí hiệu.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; hai bài đầu có thể trao đổi cặp; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp; tuyên dương học sinh làm tốt.

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh vận dụng phép nhân, chia phân số vào một tình huống thực tế có nhiều bước (nấu ăn theo công thức, chia nguyên vật liệu, tính diện tích).

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề: học sinh tự đặt và giải quyết một tình huống thực tế có sử dụng phép nhân, chia phân số.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: "Một công thức nấu ăn cần 2/3 cốc bột cho 4 người ăn. Em hãy tính lượng bột cần dùng nếu chỉ nấu cho 2 người ăn (dùng phép nhân/chia phân số), rồi trình bày cách tính."

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bài viết/phiếu trình bày: tình huống thực tế; phép tính nhân/chia phân số đúng; kết quả và giải thích rõ ràng.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen ví dụ hay; nhắc lại kiến thức trọng tâm trước khi chuyển sang Bài 27.