Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 38: DỮ LIỆU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
Môn học: Toán học; lớp: 6 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 2)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được dữ liệu thống kê (số liệu, thông tin) qua các ví dụ trong thực tiễn.
  • Phân biệt được dữ liệu dạng số (dữ liệu định lượng) và dữ liệu không phải dạng số (dữ liệu định tính).
  • Nhận biết được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí đơn giản (ví dụ: dữ liệu về số lượng, kích thước phải là số không âm; dữ liệu phải phù hợp với tiêu chí phân loại đề ra).
  • Nhận biết được các cách thu thập dữ liệu thống kê thường dùng: quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi/phỏng vấn, thu thập từ những nguồn có sẵn (sách, báo, trang web,...).
  • Thực hiện được việc thu thập dữ liệu đơn giản theo các phương pháp đã học.
  • Phân biệt dữ liệu số và phi số; lập bảng thu thập từ khảo sát lớp.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Giao tiếp toán học: Đọc hiểu, trình bày được các dữ liệu thống kê dưới dạng danh sách, bảng liệt kê đơn giản.
  • Mô hình hóa toán học: Chuyển tình huống thực tiễn cần điều tra thành dữ liệu cụ thể; lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp với tình huống.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Đề xuất và thực hiện được một kế hoạch thu thập dữ liệu nhỏ, kiểm tra tính hợp lí của dữ liệu thu được.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi phân loại dữ liệu và thiết kế phiếu hỏi.
  • Tự chủ và tự học: Tự thực hiện việc quan sát, ghi chép dữ liệu theo nhiệm vụ được giao.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trung thực: Ghi nhận đúng dữ liệu quan sát/thu thập được, không chỉnh sửa để phù hợp ý muốn cá nhân.
  • Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện việc quan sát, hỏi, ghi chép dữ liệu trong hoạt động thực hành.
  • Trách nhiệm: Có ý thức bảo mật, sử dụng đúng mục đích các dữ liệu thu thập được từ bạn học và người xung quanh.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết dữ liệu là thành phần cơ bản khi làm việc với thông tin trong môi trường số (bảng tính, biểu mẫu trực tuyến,...).
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Bước đầu biết ghi chép, sắp xếp dữ liệu thu thập được dưới dạng danh sách/bảng đơn giản (viết tay hoặc trên máy tính nếu có điều kiện).
  • An toàn và trách nhiệm số (mức khởi đầu): Nhận thức được cần xin phép, tôn trọng khi thu thập dữ liệu liên quan đến người khác (ví dụ khi phỏng vấn, lập phiếu hỏi bạn cùng lớp).

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6, tập hai (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 38: Dữ liệu và thu thập dữ liệu.
  • Máy tính, máy chiếu (hoặc tivi thông minh) để trình chiếu ví dụ, bảng số liệu.
  • Phiếu học tập: bảng phân loại dữ liệu số/không phải số; mẫu phiếu hỏi/phiếu điều tra đơn giản.
  • Một số bảng số liệu, mẩu tin, hình ảnh minh họa các cách thu thập dữ liệu (quan sát, thí nghiệm, phỏng vấn, sách/báo/internet).
  • Bảng nhóm, bút viết để học sinh trình bày kết quả thảo luận.
  • Phiếu khảo sát lớp
  • Bảng ghi số liệu

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: bảng ghi kết quả kiểm tra sức khỏe (chiều cao, cân nặng, nhóm máu,...) của một số học sinh – đặt vấn đề: những con số, chữ cái trong bảng đó gọi là gì trong Toán học và làm sao để có được chúng?

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra trong đời sống có rất nhiều loại số liệu, thông tin cần thu thập và ghi lại; từ đó xác định nhiệm vụ của bài học: tìm hiểu khái niệm dữ liệu thống kê và các cách thu thập dữ liệu.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu bảng ghi thông tin kiểm tra sức khỏe của 5 học sinh (chiều cao, cân nặng, nhóm máu). Học sinh quan sát và trả lời:

  • Trong bảng có những loại thông tin nào? Loại nào là số, loại nào không phải là số?
  • Theo em, những số liệu này được ghi lại bằng cách nào (đo, hỏi, xem hồ sơ,...)?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Phân biệt dữ liệu số và phi số; lập bảng thu thập từ khảo sá.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Câu trả lời của học sinh: chỉ ra được cột số liệu (chiều cao, cân nặng) và cột không phải số liệu (nhóm máu); dự đoán được cách có được các thông tin đó (đo, xét nghiệm,...); xác định được nhiệm vụ bài học.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu bảng số liệu, nêu câu hỏi.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát cá nhân, trao đổi nhanh theo cặp.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh trình bày; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: các số liệu, thông tin đó gọi là dữ liệu thống kê; dẫn nhập vào nội dung 1. Dữ liệu thống kê.

2. Hoạt động 2: (1) Dữ liệu thống kê

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Dữ liệu thống kê – khái niệm dữ liệu; dữ liệu dạng số và dữ liệu không phải dạng số; tính hợp lí của dữ liệu.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được khái niệm dữ liệu thống kê; phân loại được dữ liệu dạng số và dữ liệu không phải dạng số; nhận biết được tính hợp lí của dữ liệu theo tiêu chí đơn giản.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1, quan sát các ví dụ về danh sách môn thể thao yêu thích, bảng điểm, bảng cân nặng.
  • Thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập: liệt kê các dữ liệu trong ví dụ SGK; phân loại vào hai nhóm "dữ liệu là số" và "dữ liệu không phải là số".
  • Xét một số ví dụ dữ liệu chưa hợp lí (ví dụ: cân nặng ghi là số âm, tên môn thể thao bị lặp/không có trong danh sách khảo sát) và giải thích vì sao chưa hợp lí.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Dữ liệu thống kê – khái niệm dữ liệu; dữ liệu dạng số»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Phiếu học tập hoàn chỉnh: bảng phân loại đúng dữ liệu số và dữ liệu không phải số.
  • Ghi nhớ: Dữ liệu thống kê (số liệu, thông tin) thu thập được có thể là số hoặc không phải là số; dữ liệu cần đảm bảo tính hợp lí (đúng với thực tế, đúng loại, không vô lí).
  • Giải thích đúng ít nhất 1 ví dụ dữ liệu chưa hợp lí và cách sửa lại.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn học sinh mở SGK mục 1; phát phiếu học tập; nêu yêu cầu và thời gian.
  • Thực hiện: Học sinh đọc, thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu. Giáo viên quan sát, hỗ trợ nhóm còn lúng túng khi phân loại.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2–3 nhóm trình bày; các nhóm khác đối chiếu, bổ sung, phản biện.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức trọng tâm về dữ liệu thống kê và tính hợp lí của dữ liệu; chuyển sang nội dung thu thập dữ liệu.

3. Hoạt động 3: (2) Thu thập dữ liệu thống kê

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Thu thập dữ liệu thống kê – các cách thu thập dữ liệu: quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi/phỏng vấn, thu thập từ nguồn có sẵn.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được các cách thu thập dữ liệu thống kê thường dùng; lựa chọn được cách thu thập phù hợp cho một tình huống cụ thể; thực hiện được việc thu thập dữ liệu đơn giản trong lớp học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 2; ghi nhận bốn cách thu thập dữ liệu và ví dụ minh họa cho mỗi cách.
  • Hoạt động nhóm: với mỗi tình huống giáo viên đưa ra (số học sinh đi xe đạp đến trường; thời gian một hạt đỗ nảy mầm; môn thể thao được yêu thích nhất của lớp; dân số một tỉnh năm gần nhất), nhóm xác định cách thu thập dữ liệu phù hợp nhất và giải thích lí do.
  • Thực hành nhanh: mỗi nhóm lập một câu hỏi phiếu hỏi đơn giản (ví dụ: "Bạn thích môn học nào nhất?") và hỏi 5 bạn trong lớp để thu thập dữ liệu thật.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Thu thập dữ liệu thống kê – các cách thu thập dữ liệu»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Bảng ghi nhớ 4 cách thu thập dữ liệu kèm ví dụ.
  • Đáp án đúng, có giải thích hợp lí cho 4 tình huống thảo luận.
  • Dữ liệu thật thu được từ hoạt động phỏng vấn 5 bạn trong lớp (danh sách câu trả lời).

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc mục 2; giao 4 tình huống thảo luận và nhiệm vụ thực hành phỏng vấn nhanh.
  • Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm; sau đó di chuyển trong lớp để hỏi bạn (trong 3–4 phút). Giáo viên quan sát, nhắc nhở hỏi lịch sự, ghi chép trung thực.
  • Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày cách thu thập lựa chọn cho từng tình huống và kết quả phỏng vấn thu được.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức về các cách thu thập dữ liệu; nhận xét về thái độ trung thực, lịch sự khi thu thập dữ liệu từ người khác; chuyển sang luyện tập.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: bài tập nhận diện dữ liệu số/không phải số, kiểm tra tính hợp lí của dữ liệu, xác định cách thu thập dữ liệu phù hợp.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức để phân loại đúng dữ liệu, nhận biết dữ liệu hợp lí/không hợp lí và lựa chọn cách thu thập dữ liệu phù hợp; rèn kĩ năng phân tích tình huống thực tế.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Cho một danh sách dữ liệu hỗn hợp (tên học sinh, điểm số, xếp loại,...); phân loại dữ liệu số và không phải số.
  • Bài 2: Cho các dữ liệu có yếu tố chưa hợp lí (số tuổi âm, số lượng bị lặp bất thường); chỉ ra chỗ chưa hợp lí và giải thích.
  • Bài 3: Với các tình huống điều tra khác nhau (thời gian tự học ở nhà; nhiệt độ ngoài trời mỗi ngày; ý kiến yêu thích về một cuốn sách), xác định cách thu thập dữ liệu phù hợp nhất.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm của học sinh với đáp án đúng cho các bài 1–3; giải thích rõ lí do lựa chọn cách thu thập dữ liệu.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao phiếu bài tập luyện tập; nêu thời gian làm bài.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân, trao đổi cặp khi cần. Giáo viên hỗ trợ học sinh còn nhầm lẫn dữ liệu số/không phải số.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; gọi nhiều học sinh trả lời xen kẽ.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp; củng cố kiến thức trước khi giao bài vận dụng.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh tự chọn một chủ đề, xác định cách thu thập và thực hiện thu thập dữ liệu thống kê thực tế.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề: học sinh tự đề xuất tình huống thực tiễn, lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp và thực hiện thu thập được dữ liệu thật.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một trong các chủ đề (hoặc tự đề xuất chủ đề tương tự): số giờ xem tivi/chơi thể thao trong một tuần của các bạn trong gia đình; loại sách yêu thích của các bạn trong lớp; nhiệt độ ngoài trời vào buổi sáng trong 5 ngày liên tiếp. Học sinh xác định cách thu thập dữ liệu phù hợp, thực hiện thu thập và ghi lại kết quả thành một danh sách/bảng đơn giản.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo ngắn (nửa trang giấy): nêu chủ đề, cách thu thập dữ liệu đã chọn và lí do, bảng/danh sách dữ liệu thu được, nhận xét ngắn về tính hợp lí của dữ liệu.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng cách thu thập, dữ liệu hợp lí, trình bày rõ ràng, trung thực).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học; có thể nhờ người thân hỗ trợ khi thu thập dữ liệu ở nhà.
  • Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết học sau (Bài 39); chọn một số bài tiêu biểu để chia sẻ, sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho bài học tiếp theo.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; nhấn mạnh dữ liệu vừa thu thập sẽ được dùng để lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ trong các bài học tiếp theo.