Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và cộng hai phân số khác mẫu.
- Nêu được các tính chất của phép cộng phân số: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối.
- Nhận biết được số đối của một phân số; nêu được quy tắc trừ hai phân số (chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối).
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ phân số (kể cả với hỗn số, số nguyên) trong các trường hợp đơn giản.
- Cộng, trừ phân số cùng/khác mẫu; rút gọn kết quả nếu cần.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng quy tắc quy đồng mẫu số đã học để thực hiện cộng, trừ phân số khác mẫu một cách có lập luận.
- Giải quyết vấn đề toán học: Lựa chọn và áp dụng đúng tính chất của phép cộng phân số để tính nhanh, tính hợp lí.
- Giao tiếp toán học: Trình bày rõ các bước cộng, trừ phân số; sử dụng đúng kí hiệu số đối.
- Mô hình hóa toán học: Biểu diễn các bài toán thực tế (ghép phần, tăng giảm) bằng phép cộng, trừ phân số.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi thực hiện các phép cộng, trừ phân số.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập, vận dụng kiến thức vào bài tập tổng hợp.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện các phép tính cộng, trừ phân số nhiều bước.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả làm việc cá nhân và nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao, đặc biệt khi làm việc nhóm.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết phép cộng, trừ phân số là cơ sở cho các phép tính với dữ liệu dạng phần trăm, tỉ lệ trong bảng tính điện tử.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả cộng, trừ phân số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số).
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ minh họa các phép cộng, trừ phân số.
- Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
- Phiếu cộng/trừ phân số
- Bảng quy tắc quy đồng mẫu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: Trong một hộp có 1/4 số bi màu đỏ và 1/3 số bi màu xanh, còn lại là bi màu vàng. Muốn biết bi đỏ và bi xanh chiếm bao nhiêu phần tổng số bi, ta phải làm phép tính gì với hai phân số 1/4 và 1/3?
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra nhu cầu thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu; xác định nhiệm vụ của bài học: học quy tắc cộng, trừ phân số và các tính chất của phép cộng phân số.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống; đặt câu hỏi:
- Em có nhớ cách cộng hai phân số cùng mẫu đã học ở Tiểu học không? Hãy nêu lại.
- Với hai phân số khác mẫu như 1/4 và 1/3, theo em cần làm gì trước khi cộng?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Cộng, trừ phân số cùng/khác mẫu; rút gọn kết quả nếu cần..
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời của học sinh: nhắc lại được quy tắc cộng phân số cùng mẫu (cộng tử, giữ mẫu); dự đoán được cần quy đồng mẫu số trước khi cộng hai phân số khác mẫu.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu tình huống, nêu câu hỏi; yêu cầu học sinh trả lời cá nhân/theo cặp.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, suy nghĩ, trao đổi cặp đôi.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trả lời; các bạn khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cần quy đồng mẫu số để cộng được hai phân số khác mẫu; dẫn dắt vào Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Phép cộng hai phân số
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Phép cộng hai phân số – quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu (a/m + b/m = (a+b)/m); quy tắc cộng hai phân số khác mẫu (quy đồng rồi cộng).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và khác mẫu; thực hiện đúng phép cộng hai phân số (kể cả tử, mẫu là số nguyên âm), rút gọn kết quả về phân số tối giản khi cần.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; theo dõi ví dụ cộng hai phân số cùng mẫu (2/7 + 3/7) và khác mẫu (1/4 + 1/3).
- Thảo luận nhóm: tính −3/5 + 2/5; 1/2 + (−3/8); giải quyết tình huống mở đầu (1/4 + 1/3).
- Làm ví dụ/luyện tập nhỏ về cộng phân số với số nguyên (viết số nguyên dưới dạng phân số có mẫu 1 trước khi cộng).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: 1/2 + 1/3. Mẫu chung là?
- HS (mong đợi): 6; kết quả 5/6.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: quy tắc cộng phân số cùng mẫu, khác mẫu kèm ví dụ.
- Kết quả tính đúng cho các phép cộng được giao; giải quyết đúng tình huống mở đầu (kết quả 7/12).
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn ví dụ mẫu; giao bài tập nhóm về cộng phân số.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận, tính toán; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm dấu khi cộng phân số âm.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc cộng phân số; lưu ý luôn rút gọn kết quả nếu có thể.
3. Hoạt động 3: 2. Tính chất của phép cộng phân số
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Tính chất của phép cộng phân số – tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối; vận dụng tính chất để tính nhanh, tính hợp lí.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số; nhận biết số đối của một phân số; vận dụng tính chất để tính giá trị biểu thức một cách hợp lí, nhanh gọn.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2; ghi nhận các tính chất: a/b + c/d = c/d + a/b (giao hoán); (a/b + c/d) + e/f = a/b + (c/d + e/f) (kết hợp); a/b + 0 = a/b; a/b + (−a/b) = 0.
- Thảo luận nhóm: tính nhanh 2/5 + (−3/7) + 3/5 bằng cách nhóm các phân số cùng mẫu lại với nhau.
- Nêu số đối của các phân số 3/4; −5/6; 0.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: các tính chất của phép cộng phân số kèm ví dụ; khái niệm số đối.
- Kết quả tính nhanh đúng cho bài tập nhóm; nêu đúng số đối của các phân số được giao.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu các tính chất, ví dụ minh họa; giao bài tập tính nhanh cho nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận, vận dụng tính chất để tính; giáo viên hỗ trợ nhóm còn lúng túng khi nhóm số hạng.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày cách làm; lớp nhận xét, so sánh các cách tính.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt các tính chất; nhấn mạnh lợi ích của việc vận dụng tính chất để tính nhanh.
4. Hoạt động 4: 3. Phép trừ hai phân số
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Phép trừ hai phân số – quy tắc: muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ (a/b − c/d = a/b + (−c/d)).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được quy tắc trừ hai phân số bằng cách chuyển về phép cộng với số đối; thực hiện đúng các phép trừ phân số trong các trường hợp đơn giản, kể cả với số nguyên và hỗn số.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 3; theo dõi ví dụ 3/4 − 1/6 = 3/4 + (−1/6).
- Thảo luận nhóm: tính 2/5 − (−3/10); −1/2 − 1/3; giải bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ phân số.
- Nhận xét: phép trừ phân số cũng có thể tính trực tiếp bằng cách quy đồng rồi trừ tử số.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Phép trừ hai phân số – quy tắc: muốn trừ một phân số »?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: quy tắc trừ phân số kèm ví dụ.
- Kết quả tính đúng cho các phép trừ và bài toán có lời văn được giao.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu quy tắc, ví dụ mẫu; phát phiếu bài tập trừ phân số.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm dấu khi trừ số âm.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc trừ phân số; chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: các bài tập cộng, trừ phân số (kể cả với số nguyên, hỗn số) và bài toán có lời văn liên quan.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng quy tắc và tính chất của phép cộng, trừ phân số để giải các bài tập tính toán và bài toán có lời văn; rèn kĩ năng trình bày lời giải chính xác, khoa học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Tính 5/6 + (−1/4); −2/3 + 5/9.
- Bài 2: Tính 3/8 − 1/2; −5/6 − (−1/3).
- Bài 3: Tính hợp lí (vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp): 3/7 + (−2/5) + 4/7 + 2/5.
- Bài 4 (bài toán có lời văn): Một bể nước chứa 3/4 bể; người ta bơm thêm 1/6 bể nữa rồi tháo ra 1/3 bể để dùng. Hỏi bể còn lại bao nhiêu phần?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ ràng, đúng kí hiệu.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; hai bài đầu có thể trao đổi cặp; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp; tuyên dương học sinh làm tốt.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh vận dụng phép cộng, trừ phân số vào một tình huống thực tế có nhiều bước (chi tiêu, chia phần công việc, thời gian biểu).
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề: học sinh tự đặt và giải quyết một tình huống thực tế có sử dụng phép cộng, trừ phân số.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: "Em dùng 1/3 số tiền tiết kiệm để mua sách, 1/4 số tiền để mua đồ dùng học tập. Em hãy tự đặt số tiền tiết kiệm giả định và tính xem còn lại bao nhiêu phần số tiền ban đầu."
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết/phiếu trình bày: số liệu giả định hợp lí; phép tính cộng, trừ phân số đúng; kết quả và giải thích rõ ràng.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen ví dụ hay; nhắc lại kiến thức trọng tâm trước khi chuyển sang Bài 26.