Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM: KẾ HOẠCH CHI TIÊU CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Môn học: Toán học; lớp: 6 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 2)
Thời gian thực hiện: 1-2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Vận dụng được các phép tính với phân số, số thập phân và tỉ số phần trăm để tính toán các khoản thu, chi trong một kế hoạch chi tiêu đơn giản.
  • Lập được một bảng kế hoạch chi tiêu cá nhân/gia đình trong một khoảng thời gian nhất định (một tuần hoặc một tháng), có phân chia các khoản chi theo tỉ lệ phần trăm hợp lí trên tổng số tiền có.
  • Lập ngân sách chi tiêu cá nhân bằng bảng và tỉ số phần trăm.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Mô hình hóa toán học: Chuyển bài toán chi tiêu thực tế (thu nhập, các khoản chi) thành các phép tính với phân số, số thập phân, tỉ số phần trăm.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Tính toán, điều chỉnh các khoản chi để tổng chi không vượt quá số tiền dự kiến; xử lí tình huống phát sinh (chi thêm/tiết kiệm thêm).

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Tự lập kế hoạch chi tiêu cho bản thân/gia đình theo hướng dẫn.
  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tham khảo ý kiến người thân (nếu lập kế hoạch cho gia đình); trình bày kế hoạch trước lớp.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trách nhiệm: Có ý thức chi tiêu hợp lí, tiết kiệm, không lãng phí tiền bạc.
  • Trung thực: Ghi đúng số liệu thu, chi thực tế của bản thân/gia đình, không phóng đại hay che giấu.
  • Chăm chỉ: Kiên trì theo dõi, cập nhật kế hoạch chi tiêu trong suốt thời gian thực hiện.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Có thể sử dụng máy tính cầm tay hoặc bảng tính đơn giản (nếu có điều kiện) để tính toán, trình bày bảng kế hoạch chi tiêu.
  • An toàn và trách nhiệm số (mức khởi đầu): Có ý thức bảo mật thông tin tài chính cá nhân/gia đình khi chia sẻ sản phẩm trước lớp (có thể làm tròn/ẩn số liệu nhạy cảm).

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6, tập hai (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – phần Hoạt động thực hành trải nghiệm "Kế hoạch chi tiêu cá nhân và gia đình".
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ mẫu về bảng kế hoạch chi tiêu.
  • Mẫu phiếu "Kế hoạch chi tiêu" (có các cột: khoản thu/chi, số tiền, tỉ lệ % trên tổng thu).
  • Máy tính cầm tay để hỗ trợ tính toán tỉ số phần trăm.
  • Bảng nhóm, bút viết, giấy A4 để trình bày sản phẩm.
  • Phiếu thu chi cá nhân
  • Máy tính bảng tính %

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Khởi động: chia sẻ tình huống được cho một số tiền tiêu vặt/tiền mừng tuổi và tự hỏi nên chia số tiền đó như thế nào cho hợp lí (mua đồ dùng học tập, để dành, giúp gia đình,...).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận thấy sự cần thiết của việc lập kế hoạch trước khi chi tiêu một số tiền nhất định; xác định nhiệm vụ của hoạt động: học cách dùng phân số, số thập phân, tỉ số phần trăm để lập một kế hoạch chi tiêu hợp lí.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu tình huống: "Em được mừng tuổi 200 000 đồng. Nếu không có kế hoạch, em có thể tiêu hết một cách không hợp lí. Em sẽ chia số tiền đó như thế nào?". Học sinh chia sẻ ý kiến cá nhân (mua gì, để dành bao nhiêu,...).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Tiết ôn Lập ngân sách chi tiêu cá nhân bằng bảng và tỉ số phần trăm.: em nhắc một công thức cần nhớ?
  • HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
  • GV: Phần nào cần luyện thêm?
  • HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Ý kiến chia sẻ của học sinh về cách phân chia số tiền; nhận ra cần có cách tính cụ thể (theo tỉ lệ) để chia hợp lí hơn là chia tùy ý; xác định nhiệm vụ của hoạt động.

Phiếu tự đánh giá — Lập ngân sách chi tiêu cá nhân bằng bảng và tỉ số phần trăm..

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống, đặt câu hỏi gợi mở.
  • Thực hiện: Học sinh suy nghĩ cá nhân, chia sẻ ý kiến.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày cách chia của mình; lớp nhận xét, so sánh.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập vào nội dung chính: lập kế hoạch chi tiêu dựa trên tỉ lệ phần trăm hợp lí.

2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lập kế hoạch chi tiêu và thực hành tính toán

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Thực hành – Kế hoạch chi tiêu.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch chi tiêu; vận dụng kiến thức Toán 6 vào sản phẩm.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Khảo sát thu nhập tiêu về (tiền lì xì, tiền tiêu vặt) trong tuần.
  • Lập bảng thu–chi; tính tổng và chênh lệch.
  • Tính tỉ số phần trăm từng khoản chi so với tổng thu.
  • Vẽ biểu đồ cột hoặc tranh minh họa cơ cấu chi.
  • Đề xuất một cách tiết kiệm dựa trên số liệu.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Sản phẩm giữa tiết: nháp, file, hoặc phiếu đã ghi chú.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên trình bày mẫu; phát phiếu tính toán cho học sinh thực hành.
  • Thực hiện: Học sinh tính toán cá nhân; giáo viên đi kiểm tra, hỗ trợ học sinh còn nhầm khi đổi phân số/tỉ số phần trăm.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày cách tính; lớp đối chiếu, kiểm tra tổng các khoản chi.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt cách tính số tiền từ tỉ lệ phần trăm; nhấn mạnh tổng tỉ lệ các khoản chi (và để dành) phải bằng 100%; chuyển sang hoàn thiện kế hoạch.

3. Hoạt động 3: Hoàn thiện bảng kế hoạch chi tiêu

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Hoàn thiện – Kế hoạch chi tiêu.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Hoàn thiện sản phẩm cuối; trình bày và tự đánh giá.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Hoàn thiện «Kế hoạch chi tiêu tháng» cá nhân.
  • Viết 3 mục tiêu tiết kiệm có số liệu (ví dụ: giảm 10% chi snack).
  • Trình bày 3 phút; trả lời 1 câu hỏi của bạn.
  • Nộp bảng và biểu đồ.
  • Tự cam kết theo dõi thực hiện 1 tuần.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Sản phẩm hoàn chỉnh, rubric đạt mức «Đạt» trở lên.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mẫu phiếu; hướng dẫn cách chọn số tiền và các khoản chi phù hợp với lứa tuổi.
  • Thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân; giáo viên quan sát, hỗ trợ khi cần (đặc biệt việc kiểm tra tổng tỉ lệ, tổng số tiền).
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày bảng kế hoạch; lớp góp ý về tính hợp lí (có để dành không, chi cho học tập có đủ không,...).
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, góp ý hoàn thiện; nhấn mạnh việc luôn nên có khoản để dành/tiết kiệm trong kế hoạch chi tiêu.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Bài tập vận dụng: áp dụng bảng kế hoạch chi tiêu đã lập vào thực tế trong 1–2 tuần, theo dõi và đối chiếu kết quả thực hiện so với kế hoạch.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tự chủ: học sinh áp dụng kế hoạch chi tiêu vào thực tế, theo dõi, đối chiếu và điều chỉnh khi cần, hình thành thói quen quản lí tài chính cá nhân hợp lí.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện theo bảng kế hoạch chi tiêu đã lập trong 1–2 tuần (thực tế hoặc mô phỏng với sự hỗ trợ của gia đình); ghi lại số tiền thực tế đã chi cho mỗi khoản; so sánh với kế hoạch ban đầu, tính phần trăm chênh lệch (nếu có) và nêu nguyên nhân, đề xuất điều chỉnh cho kế hoạch tiếp theo.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo ngắn trên giấy A4: bảng kế hoạch ban đầu, bảng chi tiêu thực tế, phần so sánh/chênh lệch và nhận xét, đề xuất điều chỉnh.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (thực hiện đúng kế hoạch, ghi chép trung thực, có nhận xét và đề xuất hợp lí).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ở nhà trong 1–2 tuần, có thể nhờ người thân hỗ trợ theo dõi.
  • Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào buổi học gần nhất sau thời gian thực hiện; chọn một số sản phẩm tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; khuyến khích học sinh duy trì thói quen lập và theo dõi kế hoạch chi tiêu trong cuộc sống hằng ngày.