Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo · Cấp trung học phổ thông
12 tiết giúp học sinh lớp 10 xác định vai trò người trong hệ thống AI, liên hệ luật pháp, đặt prompt đúng mục tiêu, phân biệt AI tạo sinh với AI phân loại – dự đoán, và mô tả thành phần hệ thống AI.
Cách đọc mục lục: Tên bài học lấy đúng nội dung trong khung Bộ GDĐT. Mã như 10.A1.1 là yêu cầu cần đạt cốt lõi; mã có MR là nội dung mở rộng, tổ chức thêm khi nhà trường có điều kiện, không thay thế 12 tiết cốt lõi.
Thực hành xác định vai trò con người khi sử dụng, vận hành, tùy chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
Giải thích vì sao người phải kiểm soát AI, gắn với an toàn, công bằng và quyền lợi con người.
Nêu rủi ro với người và xã hội mà sản phẩm AI có thể gây ra. Đề xuất biện pháp hạn chế qua một dự án sáng tạo AI.
Kể tên một số quy định bảo vệ người dùng trong không gian số: Luật An ninh mạng, Luật Dữ liệu, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân — ở mức khái niệm.
Ví dụ hành vi hoặc sự cố dùng AI vi phạm quy định nhà trường hoặc pháp luật CNTT. Nhận dấu hiệu nội dung AI tạo sinh; nhận xét mức minh bạch khi khai báo dùng AI.
Ví dụ vấn đề đạo đức khi thiết kế và vận hành: thiên vị dữ liệu, vi phạm quyền riêng tư, thiếu minh bạch.
Xác định vấn đề thực tế có thể dùng AI, ưu tiên nông nghiệp, cộng đồng thiểu số ở Việt Nam. Liệt kê ứng dụng theo tính năng; nêu yêu cầu khi áp dụng.
Ví dụ AI hỗ trợ quá trình học. Thực hành sử dụng một số ứng dụng AI trong học tập khi nhà trường có điều kiện.
Mô tả yêu cầu để viết prompt đúng mục tiêu. Thực hành đặt prompt giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập và đời sống.
Phân biệt AI tạo sinh với AI phân loại, dự đoán. Chất lượng dữ liệu ảnh hưởng chất lượng AI. Mở rộng: dạng dữ liệu ảnh, âm thanh, từ ngữ.
Nêu nhiệm vụ, mục tiêu một hệ thống AI cần thực hiện và mối liên hệ với các thành phần chính của hệ thống.
Mô tả thành phần: dữ liệu, mô hình, thuật toán, đầu ra, phản hồi. Nêu vấn đề phát sinh khi vận hành hoặc tối ưu và ý nghĩa của việc khắc phục.