TRƯỜNG: ....................................
Tổ: ....................................
Họ và tên giáo viên: ........................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 4: Luật pháp với AI
| Môn học/Hoạt động giáo dục | Giáo dục trí tuệ nhân tạo (nội dung cốt lõi) |
|---|---|
| Lớp | 10 | Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút) |
| Mạch / Chủ đề | A. Tư duy lấy con người làm trung tâm A3. Công dân trong kỉ nguyên AI |
| Nội dung khung | Luật pháp với AI |
| Yêu cầu cần đạt | 10.A3.1 |
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Kể tên được một vài quy định hoặc luật lệ (ở mức độ khái niệm, ví dụ: Luật An ninh mạng, Luật Dữ liệu, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân) có chức năng bảo vệ người dùng trong không gian số (10.A3.1).
2. Về năng lực
- Năng lực AI (NLa): nhận biết AI do con người tạo ra để hỗ trợ; con người chủ động, kiểm soát và chịu trách nhiệm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích tình huống, đề xuất và kiểm chứng phương án.
- Giao tiếp và hợp tác: trình bày lập luận, phản biện tôn trọng, khai báo nếu dùng AI.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: dùng AI có kiểm soát của người; không gây hại, không lộ thông tin khi chưa được phép.
- Trung thực: không nhận sản phẩm của máy hoặc của bạn là của mình; kiểm tra trước khi tin.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Ba thẻ luật (khái niệm, không hành nghề luật): Luật An ninh mạng; Luật Dữ liệu; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Tình huống: nhà trường muốn dùng camera AI lưu ảnh 2 năm. Phiếu “Luật nào bảo vệ điều gì?”. GV nhắc: không tư vấn án lệ, không đóng vai luật sư.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Mở đầu: “Có luật thì em khỏi cần cẩn thận” — đúng không?
6 phúta) Mục tiêu
Học sinh nảy sinh nhu cầu, câu hỏi về nội dung “Luật pháp với AI”.
b) Nội dung
Câu hỏi: kể tên được luật bảo vệ người dùng khác với biết soạn đơn kiện. Bài này dừng ở khái niệm.
c) Sản phẩm
Câu trả lời miệng hoặc sản phẩm khởi động (chọn, đoán, nêu 1 ví dụ) đúng hướng bài học.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 10.A3.1.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: Ba luật — chức năng bảo vệ (mức khái niệm)
16 phúta) Mục tiêu
Học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi theo yêu cầu cần đạt: 10.A3.1.
b) Nội dung
- Luật An ninh mạng: bảo vệ an ninh không gian mạng, phòng chống tấn công và thông tin gây hại — khái niệm.
- Luật Dữ liệu: quản trị, khai thác dữ liệu hợp pháp, trách nhiệm tổ chức xử lí dữ liệu — khái niệm.
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân: đồng ý, mục đích, quyền của chủ thể dữ liệu — khái niệm. Nội quy trường cũng là quy định em phải kể khi liên quan.
c) Sản phẩm
Nêu/trình bày được các ý then chốt của bài, đúng tinh thần khung nội dung.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt 10.A3.1: kể tên được quy định/luật ở mức khái niệm nhằm bảo vệ người dùng không gian số.
Hoạt động 3. Luyện tập: Ghép tình huống – luật/quy định
13 phúta) Mục tiêu
Học sinh luyện tập, củng cố, phát hiện chỗ còn nhầm.
b) Nội dung
6 tình huống ngắn (mạo danh trên mạng, bán danh sách SĐT, trường lưu ảnh không thông báo, chia sẻ bài bạn). HS kể tên luật/quy định phù hợp và 1 câu “bảo vệ người dùng ở chỗ nào”. Không kết luận vi phạm hình sự.
c) Sản phẩm
Phiếu, thẻ, sơ đồ hoặc sản phẩm nhóm hoàn thành theo tiêu chí đã nêu.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 10.A3.1.
Hoạt động 4. Vận dụng: Ba tên luật bỏ vở công dân số
10 phúta) Mục tiêu
Học sinh vận dụng ra tình huống đời sống/học tập, mang được một cam kết hoặc sản phẩm nhỏ ra khỏi lớp.
b) Nội dung
Chép đủ ba tên luật và 1 chức năng/bảo vệ tương ứng. Ghi chú: khi nghi ngờ, hỏi GV/người lớn, không tự “xử” hộ.
c) Sản phẩm
Một sản phẩm vận dụng ngắn (câu nói, phiếu, ý tưởng, cam kết) và/hoặc việc chia sẻ với người thân, thầy cô.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 10.A3.1.
Ngày soạn: .... / .... / 20....
Ban giám hiệu
Ngày dạy: .... / .... / 20....
Giáo viên soạn giảng