TRƯỜNG: ....................................
Tổ: ....................................
Họ và tên giáo viên: ........................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 11: Ý tưởng hệ thống AI
| Môn học/Hoạt động giáo dục | Giáo dục trí tuệ nhân tạo (nội dung cốt lõi) |
|---|---|
| Lớp | 10 | Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút) |
| Mạch / Chủ đề | D. Thiết kế hệ thống AI D1. Nhận diện và hình thành giải pháp |
| Nội dung khung | Ý tưởng hệ thống AI |
| Yêu cầu cần đạt | 10.D1.1 |
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được ví dụ cụ thể, xác định nhiệm vụ hoặc mục tiêu cụ thể mà một hệ thống AI cần thực hiện, nêu được mối liên hệ giữa mục tiêu đó với các thành phần chính của hệ thống (10.D1.1).
2. Về năng lực
- Năng lực AI (NLd): nêu ý tưởng, quy trình hoặc cách cải tiến hệ thống AI gắn vấn đề gần gũi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích tình huống, đề xuất và kiểm chứng phương án.
- Giao tiếp và hợp tác: trình bày lập luận, phản biện tôn trọng, khai báo nếu dùng AI.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: dùng AI có kiểm soát của người; không gây hại, không lộ thông tin khi chưa được phép.
- Trung thực: không nhận sản phẩm của máy hoặc của bạn là của mình; kiểm tra trước khi tin.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Khung ý tưởng: Mục tiêu – Dữ liệu – Mô hình/thuật toán – Đầu ra – Phản hồi người. Hai gợi ý: phiên dịch họp phụ huynh đa ngôn ngữ; cảnh báo đạo ôn.
- Phiếu liên hệ mũi tên mục tiêu ↔ thành phần. Ôn bài 7 và 10.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Mở đầu: “Làm AI cho trường” — mục tiêu nào đủ cụ thể để thiết kế?
6 phúta) Mục tiêu
Học sinh nảy sinh nhu cầu, câu hỏi về nội dung “Ý tưởng hệ thống AI”.
b) Nội dung
So: “làm trường thông minh” với “nhắc phụ huynh bằng tiếng Thái khi họp, có người duyệt nội dung”. Cái nào là nhiệm vụ hệ thống?
c) Sản phẩm
Câu trả lời miệng hoặc sản phẩm khởi động (chọn, đoán, nêu 1 ví dụ) đúng hướng bài học.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 10.D1.1.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: Mục tiêu kéo theo thành phần
16 phúta) Mục tiêu
Học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi theo yêu cầu cần đạt: 10.D1.1.
b) Nội dung
- Nhiệm vụ/mục tiêu đo được, có người dùng, có giới hạn đạo đức.
- Thành phần chính phải phục vụ mục tiêu: thiếu dữ liệu ngôn ngữ đích thì không đạt phiên dịch.
- Phản hồi của người (GV, phụ huynh, nông dân) là thành phần, không phải phụ lục.
c) Sản phẩm
Nêu/trình bày được các ý then chốt của bài, đúng tinh thần khung nội dung.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt 10.D1.1: ví dụ cụ thể, mục tiêu rõ, liên hệ được với thành phần chính của hệ thống.
Hoạt động 3. Luyện tập: Vẽ liên hệ mục tiêu – thành phần
13 phúta) Mục tiêu
Học sinh luyện tập, củng cố, phát hiện chỗ còn nhầm.
b) Nội dung
Nhóm chọn 1 ví dụ cụ thể (không trùng bài 7 nếu có thể). Viết mục tiêu 1 câu; vẽ 4–5 thành phần và mũi tên “vì mục tiêu nên cần…”. Một nhóm đối thoại: thành phần nào thừa/thiếu.
c) Sản phẩm
Phiếu, thẻ, sơ đồ hoặc sản phẩm nhóm hoàn thành theo tiêu chí đã nêu.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 10.D1.1.
Hoạt động 4. Vận dụng: Tờ ý tưởng mang sang bài 12
10 phúta) Mục tiêu
Học sinh vận dụng ra tình huống đời sống/học tập, mang được một cam kết hoặc sản phẩm nhỏ ra khỏi lớp.
b) Nội dung
Chốt mục tiêu + 3 thành phần then chốt. Ghi rủi ro và chỗ người kiểm soát. Khai báo nếu AI hỗ trợ diễn đạt.
c) Sản phẩm
Một sản phẩm vận dụng ngắn (câu nói, phiếu, ý tưởng, cam kết) và/hoặc việc chia sẻ với người thân, thầy cô.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 10.D1.1.
Ngày soạn: .... / .... / 20....
Ban giám hiệu
Ngày dạy: .... / .... / 20....
Giáo viên soạn giảng