Mẫu do hiệu trưởng ban hành, để tổ chuyên môn và giáo viên căn cứ thực hiện
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 · Năm học 2026–2027
UBND ………
TRƯỜNG THCS MẪU
Số: ……/QĐ-THCSM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày 20 tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch giáo dục của nhà trường
năm học 2026–2027
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS MẪU
Căn cứ Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học; Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông; Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT quy định Khung năng lực số cho người học;
Căn cứ Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; Công văn số 5208/BGDĐT-GDPT ngày 07/8/2026 hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026–2027; Quyết định số 2308/QĐ-BGDĐT ngày 06/8/2026 ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học;
Căn cứ kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo (ghi số, ngày khi văn bản về trường);
Xét điều kiện đội ngũ, phòng học, thiết bị của nhà trường và thống nhất của hội đồng trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch giáo dục của nhà trường năm học 2026–2027.
Điều 2. Kế hoạch này là căn cứ để các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học môn học (Phụ lục I) và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục (Phụ lục II); giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên (Phụ lục III) và kế hoạch bài dạy (Phụ lục IV).
Điều 3. Các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên và nhân viên chịu trách nhiệm thi hành. Văn thư gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày khai giảng và niêm yết tại phòng hội đồng, bảng tin phụ huynh.
|
Nơi nhận: Phòng GDĐT; các tổ; Lưu VT. |
HIỆU TRƯỞNG (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 2026–2027
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-THCSM ngày 20 tháng 8 năm 2026)
Số lớp và số học sinh dưới đây khớp mẫu Phụ lục I, Phụ lục II của Tổ Toán đã soạn. Trường thật thay bằng số liệu tại thời điểm tựu trường. Tên trường “THCS Mẫu” là tên để điền.
I. Đặc điểm để xây dựng kế hoạch
Trường có một điểm trường, dạy cấp trung học cơ sở, học hai buổi trong ngày ở mức vừa đủ chỗ cho số tiết bắt buộc. Năm học này có 31 lớp, 1.170 học sinh:
| Khối | Số lớp | Số học sinh | Sĩ số trung bình |
|---|---|---|---|
| 6 | 8 | 312 | 39 |
| 7 | 8 | 298 | 37 |
| 8 | 8 | 286 | 36 |
| 9 | 7 | 274 | 39 |
| Cộng | 31 | 1.170 |
Đội ngũ đủ giáo viên các môn bắt buộc, trong đó Khoa học tự nhiên và Lịch sử và Địa lí do giáo viên đúng phân môn đảm nhận. Cơ sở vật chất dùng cho kế hoạch này: 31 phòng học lớp, 01 phòng thí nghiệm khoa học tự nhiên, 01 phòng máy 40 chỗ, 01 phòng đa năng, thư viện, sân tập. Một phòng thí nghiệm và một phòng máy không chứa đủ 31 lớp trong cùng một tuần nếu mọi tiết đều thực hành tại phòng. Vì vậy tiết hình thành kiến thức học tại lớp; tiết thực hành đăng ký phòng theo lịch phó hiệu trưởng chuyên môn duyệt.
Nhà trường không mở môn tự chọn Ngoại ngữ 2 và Tiếng dân tộc thiểu số trong năm học này, vì chưa có giáo viên định biên và việc mở thêm sẽ đẩy quá thời lượng trung bình đã quy định. Ngoại ngữ 1 là tiếng Anh.
II. Mục tiêu năm học
Hoàn thành đủ yêu cầu cần đạt và đủ số tiết của Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở cho cả bốn khối. Mỗi học sinh được học đủ các môn bắt buộc, hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp và nội dung giáo dục địa phương.
Học sinh lớp 9 được tư vấn để nhận ra sở thích, kết quả học tập và một lộ trình sau trung học cơ sở. Học sinh các khối còn lại làm được việc cụ thể trong hoạt động trải nghiệm: hợp tác, phục vụ việc chung của lớp và của cộng đồng gần trường.
Đánh giá dùng để điều chỉnh dạy học: phụ đạo người chưa đạt yêu cầu sau giữa kì, bồi dưỡng người có năng khiếu ngoài tiết của cả lớp. Năng lực số được nhận xét trong môn học theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT, không mở thành một môn riêng và không chấm một cột điểm riêng.
III. Kế hoạch thời gian năm học
Thực học 35 tuần: học kì I 18 tuần, học kì II 17 tuần. Khai giảng ngày 05/9/2026. Lớp 9 tựu trường ngày 24/8/2026; các khối còn lại tựu trường ngày 31/8/2026. Học kì I kết thúc ngày 08/01/2027, trước mốc 18/01. Năm học kết thúc ngày 21/5/2027, trước mốc 31/5. Xét công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở xong trước ngày 30/6/2027.
| Mốc | Thời gian | Việc nhà trường làm |
|---|---|---|
| Tuần 1 đến tuần 18 Học kì I | 07/9/2026 – 08/01/2027 | Dạy đủ mạch đã xếp cho học kì I. Giữa kì vào tuần 9 (02–06/11/2026). Cuối kì vào tuần 17 và tuần 18. |
| Tuần 19 đến tuần 22 | 11/01/2027 – 05/02/2027 | Bắt đầu học kì II. |
| Nghỉ Tết Nguyên đán | Dự kiến 08/02 – 21/02/2027 | Chỉnh đúng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh khi văn bản được ban hành. Tuần nghỉ không tính vào 35 tuần thực học. |
| Tuần 23 đến tuần 35 Học kì II | 22/02/2027 – 21/5/2027 | Giữa kì II vào tuần 27 (22–26/3/2027). Cuối kì vào tuần 34 và tuần 35. |
| Ngày lễ trong tuần học | Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4 | Nghỉ theo quy định. Tiết của ngày đó được dạy bù trong chính tuần, không cắt nội dung và không kéo thêm tuần thực học. |
Nếu thiên tai hoặc dịch bệnh làm mất tuần thực học, hiệu trưởng báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo phương án dạy bù. Thời gian kéo dài năm học không quá hai tuần so với khung của Bộ, trừ trường hợp đã được cho phép.
IV. Thời lượng các môn và cách xếp trong năm
Mỗi tiết 45 phút. Buổi sáng thứ Hai đến thứ Sáu xếp 5 tiết. Số tiết còn lại xếp buổi chiều thứ Ba và thứ Năm. Khối 8 và khối 9 trong học kì II có thêm một tiết Công nghệ, xếp chiều thứ Tư. Chiều thứ Hai và thứ Sáu dành cho phụ đạo, bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn, không xếp thành tiết bắt buộc của cả lớp.
Tổng tiết cả năm, không kể môn tự chọn: lớp 6 và lớp 7 là 1.015 tiết (trung bình 29 tiết/tuần); lớp 8 và lớp 9 là 1.032 tiết (học kì I 29 tiết/tuần, học kì II 30 tiết/tuần).
| Môn / hoạt động | Tiết/năm khối 6, 7 |
Tiết/năm khối 8, 9 |
Cách xếp trong tuần |
|---|---|---|---|
| Ngữ văn | 140 | 140 | 4 tiết, đều trong 35 tuần |
| Toán | 140 | 140 | 4 tiết, đều trong 35 tuần |
| Tiếng Anh (Ngoại ngữ 1) | 105 | 105 | 3 tiết, đều trong 35 tuần |
| Giáo dục công dân | 35 | 35 | 1 tiết/tuần |
| Lịch sử và Địa lí | 105 | 105 | 3 tiết/tuần, dồn từng mạch theo học kì (mục V) |
| Khoa học tự nhiên | 140 | 140 | 4 tiết/tuần, dồn từng mạch theo học kì (mục V) |
| Công nghệ | 35 | 52 | Khối 6, 7: 1 tiết/tuần. Khối 8, 9: 1 tiết ở học kì I (18 tiết) và 2 tiết ở học kì II (34 tiết) |
| Tin học | 35 | 35 | 1 tiết/tuần. Mỗi lớp vào phòng máy ít nhất 20 tiết; tiết còn lại học tại lớp |
| Giáo dục thể chất | 70 | 70 | 2 tiết/tuần, ưu tiên tiết đầu buổi hoặc sát giờ ra chơi |
| Âm nhạc | 35 | 35 | 1 tiết/tuần, cả năm |
| Mĩ thuật | 35 | 35 | 1 tiết/tuần, cả năm |
| Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp | 105 | 105 | 3 tiết/tuần: 1 tiết sinh hoạt lớp, 2 tiết chủ đề |
| Nội dung giáo dục địa phương | 35 | 35 | 1 tiết/tuần, theo tài liệu Sở đã duyệt |
Nhà trường không cắt tiết để nhường cho hoạt động phong trào. Hoạt động ngoài giờ dùng đúng quỹ 105 tiết trải nghiệm, hướng nghiệp hoặc dùng buổi chiều tự chọn. Không vận động kinh phí đối với nội dung bắt buộc.
V. Cách dạy các môn có nhiều mạch
Công văn 5512 cho phép mỗi mạch của Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí bắt đầu và kết thúc trong một học kì. Nhà trường chọn cách này để giáo viên dạy đúng phân môn được đào tạo và để phòng thí nghiệm không bị bốn phân môn tranh cùng một tuần. Các khối được so le để giáo viên có việc cả hai học kì.
1. Lịch sử và Địa lí — 3 tiết/tuần
| Khối | Học kì I (18 tuần × 3 tiết = 54 tiết) | Học kì II (17 tuần × 3 tiết = 51 tiết) |
|---|---|---|
| 6 và 8 | Lịch sử | Địa lí |
| 7 và 9 | Địa lí | Lịch sử |
2. Khoa học tự nhiên — 4 tiết/tuần, cộng năm 140 tiết
| Khối | Học kì I | Học kì II |
|---|---|---|
| 6 và 8 | Sinh học, 4 tiết/tuần (72 tiết) | Vật lí 2 tiết/tuần và Hóa học 2 tiết/tuần (34 + 34 tiết) |
| 7 và 9 | Vật lí 2 tiết/tuần và Hóa học 2 tiết/tuần (36 + 36 tiết) | Sinh học, 4 tiết/tuần (68 tiết) |
Tổ Khoa học tự nhiên được phép đảo mạch giữa hai học kì nếu sách giáo khoa đang dùng yêu cầu một mạch phải học trước, với điều kiện tổng tiết từng phân môn cả năm không đổi và báo cáo phó hiệu trưởng chuyên môn trước ngày 28/8/2026. Nếu thiếu giáo viên một phân môn, mạch đó chuyển thành 2 tiết/tuần xuyên suốt 35 tuần, không dồn vào một học kì.
Âm nhạc và Mĩ thuật giữ 1 tiết/tuần cả năm. Gộp một môn vào một học kì sẽ làm giáo viên chuyên mất việc nửa năm và học sinh bỏ trống kĩ năng cả học kì.
VI. Hoạt động giáo dục chung của nhà trường
Hiệu trưởng giao chủ trì. Đơn vị chủ trì viết kế hoạch chi tiết trước hai tuần: mục đích, nội dung, tiêu chí với người tham gia, thời gian, địa điểm, người phối hợp, nguồn lực. Hoạt động ra khỏi cổng trường phải có phương án an toàn, danh sách học sinh và thông báo cho cha mẹ. Trong cổng trường, các tổ chi tiết theo khối ở Phụ lục II.
| Thời điểm | Việc chung | Chủ trì | Phối hợp |
|---|---|---|---|
| 05/9/2026 | Lễ khai giảng | Ban giám hiệu | Văn phòng, Đoàn, Đội |
| Mỗi sáng thứ Hai, trong tiết sinh hoạt | Chào cờ, thông báo việc tuần | Tổng phụ trách Đội | Giáo viên chủ nhiệm |
| Tuần 9 và tuần 27 | Sinh hoạt an toàn giao thông, hướng dẫn học pháp luật giao thông trên nền tảng số theo tài liệu được dùng trong nhà trường | Tổ Giáo dục công dân | Đoàn, Đội |
| Tuần 11 | Ngày Nhà giáo Việt Nam, mức trong trường, không thu quỹ quà | Đoàn trường | Các tổ |
| Tuần 16 | Ngày hội STEM trong trường: mỗi tổ khoa học cử một trạm dùng thiết bị sẵn có | Tổ Khoa học tự nhiên | Tổ Toán, Tổ Tin học, Tổ Công nghệ |
| Học kì I, thời điểm sân còn dùng được | Hội khỏe Phù Đổng cấp trường | Tổ Thể dục | Giáo viên chủ nhiệm, y tế |
| Học kì II, khối 9 | Tư vấn sau trung học cơ sở: đọc kết quả học tập, nghe giới thiệu trường trung học phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn, học sinh ghi một hướng mình chọn và lý do | Tổ Giáo dục công dân | Giáo viên chủ nhiệm khối 9, Đoàn |
| Tuần 30 | Ngày hội tiến bước lên Đoàn và gian trải nghiệm do học sinh khối 9 phụ trách | Đoàn trường | Các tổ, theo Phụ lục II |
Trong 105 tiết trải nghiệm, hướng nghiệp của mỗi lớp: giáo viên chủ nhiệm giữ 35 tiết sinh hoạt. Hai tiết kia trong tuần do Tổng phụ trách Đội xếp chủ đề tháng, lồng nội dung nhà trường đã chọn cho năm nay: bình đẳng giới, tiết kiệm năng lượng, ứng phó thiên tai ở mức việc làm được của lứa tuổi, giữ gìn di sản gần trường, an toàn giao thông. Mỗi chủ đề có một việc học sinh hoàn thành, không dừng ở nghe nói chuyện.
Nội dung giáo dục địa phương dạy 1 tiết/tuần theo tài liệu đã được cấp có thẩm quyền duyệt. Tổ được giao (mặc định Tổ Lịch sử – Địa lí – Giáo dục công dân) nộp phân phối cùng Phụ lục I.
VII. Dạy học, thiết bị và môi trường số
Bài dạy bám yêu cầu cần đạt. Giáo viên chọn phương pháp và học liệu để học sinh làm được việc, có thực hành và có vận dụng. Thiếu đúng mẫu vật thì dùng học liệu cùng chức năng đang có trong trường, ghi vào kế hoạch bài dạy.
Điện thoại không phải đồ dùng học tập bắt buộc. Giáo viên chỉ cho dùng trong một hoạt động đã viết trong kế hoạch bài dạy, trong thời gian mình điều hành, và vẫn có cách học cho học sinh không có điện thoại.
Học sinh được hướng dẫn dùng công cụ số và trí tuệ nhân tạo cho đúng việc học: nói rõ phần nào tự làm, phần nào có sự hỗ trợ của công cụ. Bài nộp chép nguyên văn từ công cụ, không kèm lời giải thích của học sinh, được coi là chưa đạt yêu cầu của hoạt động đó. Giáo viên Tin học phụ trách buổi hướng dẫn đầu năm cho khối 6; các khối còn lại ôn lại trong tiết Tin học tháng 9.
Học bạ thực hiện theo hình thức số mà Phòng Giáo dục và Đào tạo đang dùng. Giáo viên nhập nhận xét và điểm đúng tuần sau kiểm tra. Văn thư và phó hiệu trưởng chuyên môn khóa số liệu cuối mỗi học kì.
VIII. Kiểm tra, đánh giá
Theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT:
Đánh giá bằng nhận xét (mức Đạt hoặc Chưa đạt): Giáo dục thể chất, Âm nhạc, Mĩ thuật, Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, nội dung giáo dục địa phương.
Đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học. Mỗi học kì lấy ít nhất 4 điểm đánh giá thường xuyên từ việc làm trên lớp, phiếu, thực hành hoặc sản phẩm. Có một bài giữa kì và một bài cuối kì. Điểm trung bình học kì bằng tổng điểm thường xuyên cộng hai lần điểm giữa kì cộng ba lần điểm cuối kì, chia cho số lần thường xuyên cộng 5.
Môn dạy theo mạch trong một học kì thì điểm giữa kì và cuối kì của học kì đó thuộc mạch đang học. Cả năm vẫn là một môn, do tổ tổng hợp. Đề do tổ xây ma trận bốn mức nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao, có một người phản biện chéo trước khi in. Tuần kiểm tra, mỗi buổi học sinh làm không quá một bài từ 45 phút trở lên. Ngữ văn và Toán không xếp cùng ngày. Thời lượng: giữa kì 45 phút; cuối kì Ngữ văn và Toán 90 phút, môn còn lại 45 phút. Bài thực hành hoặc dự án dùng khi tổ đã công bố tiêu chí trước.
Sau giữa kì một tuần, giáo viên nộp danh sách học sinh chưa đạt yêu cầu. Phó hiệu trưởng chuyên môn xếp phụ đạo vào chiều thứ Hai hoặc thứ Sáu, cùng mức yêu cầu cần đạt, không dạy thêm nội dung ngoài chương trình. Bồi dưỡng năng khiếu cùng các buổi chiều đó, theo nhóm nhỏ, không chiếm tiết của cả lớp.
IX. Phân công thực hiện
| Việc | Người làm | Xong trước |
|---|---|---|
| Gửi kế hoạch này cho Phòng GDĐT, công khai trong trường | Văn thư | 28/8/2026 |
| Phân công chuyên môn, thời khóa biểu, lịch phòng máy và phòng thí nghiệm. Không xếp giáo viên quá 19 tiết nghĩa vụ một tuần nếu định mức hiện hành không cao hơn | Phó hiệu trưởng chuyên môn | 25/8/2026 |
| Phụ lục I và Phụ lục II của từng môn, từng khối; ma trận đề cương kiểm tra cả năm | Tổ trưởng | 28/8/2026 |
| Phê duyệt kế hoạch tổ | Hiệu trưởng | 31/8/2026 |
| Phụ lục III của giáo viên | Giáo viên | 04/9/2026 |
| Kế hoạch bài dạy của tuần đang dạy | Giáo viên | Trước tiết dạy, lưu tại tổ |
| Sinh hoạt chuyên môn hai lần mỗi tháng, mỗi học kì một bài minh họa và dự giờ để xem học sinh đang học thế nào | Tổ trưởng | Cả năm, theo lịch tổ |
| An toàn trường học, y tế, trực cổng, phương án hoạt động ngoài trường | Phó hiệu trưởng phụ trách | Trước tựu trường và trước từng đợt ra ngoài |
Giữa học kì I (tuần 10) và giữa học kì II (tuần 28), ban giám hiệu nghe tổ trưởng báo cáo: tiến độ tiết, học sinh chưa đạt, phòng thực hành có bị nghẽn không. Cuối năm, hiệu trưởng báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện kế hoạch này.
Kế hoạch được điều chỉnh khi Phòng Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn mới hoặc khi sĩ số, giáo viên, phòng học thay đổi so với mục I. Phần điều chỉnh ban hành bằng quyết định bổ sung, không sửa ngầm trong thời khóa biểu.
|
……, ngày 20 tháng 8 năm 2026 HIỆU TRƯỞNG (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |