← Mục lục Lớp 2 Bài 9/12 ← Bài 8   Bài 10 →

TRƯỜNG: ....................................

Tổ: ....................................

Họ và tên giáo viên: ........................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Bài 9: Sơ lược cách AI phân loại đồ vật

Môn học/Hoạt động giáo dụcGiáo dục trí tuệ nhân tạo (nội dung cốt lõi)
Lớp2   |   Thời gian thực hiện: 1 tiết (35 phút)
Mạch / Chủ đềC. Các kĩ thuật và ứng dụng AI C3. Công nghệ AI
Nội dung khungSơ lược cách AI phân loại đồ vật
Yêu cầu cần đạt2.C3.1 2.C3.2 2.C3.MR1

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

2. Về năng lực

3. Về phẩm chất

Nội dung mở rộng (MR): 2.C3.MR1: quan sát GV phân loại trên thiết bị hoặc mô phỏng; so sánh cách AI phân loại với cách người phân loại. Ưu tiên mô phỏng unplugged (AI Unplugged: sort to train classifier) nếu không có máy.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Theo khung nội dung giáo dục AI cấp tiểu học: ưu tiên kể chuyện, tranh/thẻ, trò chơi, đóng vai, quan sát; trải nghiệm ngắn có hướng dẫn trực tiếp; không yêu cầu học sinh tạo tài khoản hay dùng thiết bị cá nhân. Nếu thiếu thiết bị số, giáo viên tổ chức mô phỏng thủ công. Tham khảo hướng unplugged (AI Unplugged, AI4K12, UNESCO: lấy con người làm trung tâm, con người giám sát máy).

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1. Mở đầu: Để đồ vào đúng ngăn

5 phút

a) Mục tiêu

Học sinh nối việc phân loại đời sống với việc máy cũng xếp nhóm.

b) Nội dung

Thùng rác giấy / nhựa trong lớp (hoặc tranh). Hỏi: mình xếp theo gì? Máy có xếp được như vậy không?

c) Sản phẩm

Nêu được: phân loại là xếp vào nhóm; máy có thể làm việc đó.

d) Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ học tập
Chỉ thùng/tranh. Hỏi 2 câu.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trả lời.
Báo cáo, thảo luận
2 em nói.
Kết luận, nhận định
Nêu 2.C3.1: AI có thể phân loại.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: Máy xếp được, máy cũng xếp sai

14 phút

a) Mục tiêu

Học sinh thấy AI phân loại được và có thể sai; so sánh với người (MR1).

b) Nội dung

  • Người xếp: thảo luận “ăn được / không ăn được” hoặc “đồ chơi / đồ dùng”.
  • Máy (GV theo luật màu): xếp nhầm. Lớp chỉ chỗ sai.
  • Nếu có máy thật: GV đưa 4 ảnh, lớp xem kết quả, ghi đúng/sai.
  • Người có thể đổi tiêu chí khi hiểu chuyện; máy chỉ theo dữ liệu/luật đã học (so sánh MR1).

c) Sản phẩm

Nói được AI phân loại được và có thể sai; nêu 1 chỗ khác người và máy.

d) Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ học tập
Làm mẫu người xếp 3 thẻ. Rồi công bố luật máy. Yêu cầu quan sát.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh xếp rổ người. GV xếp rổ máy. Hỏi “ô nào sai?”
Báo cáo, thảo luận
Một em so sánh: người hỏi bạn được, máy không hiểu “vì sao ăn được”.
Kết luận, nhận định
Chốt 2.C3.1–2 và MR1. Phân loại sai liên hệ dữ liệu thiếu (bài 6, 8).

Hoạt động 3. Luyện tập: Tìm chỗ máy phân loại sai

10 phút

a) Mục tiêu

Học sinh phát hiện lỗi phân loại trên phiếu.

b) Nội dung

Phiếu 6 ảnh đã “máy xếp” vào 2 nhóm, có 2 chỗ cố ý sai. Khoanh chỗ sai, nói lẽ ra vào nhóm nào.

c) Sản phẩm

Khoanh đúng 2 lỗi; giải thích 1 lỗi.

d) Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ học tập
Phát phiếu, 5 phút. Không chép.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm. GV hỗ trợ đọc.
Báo cáo, thảo luận
Đối chiếu. Một em giải thích.
Kết luận, nhận định
Khen em không cười khi “máy sai” — máy cần được dạy lại.

Hoạt động 4. Vận dụng: Một việc nhà cần phân loại

6 phút

a) Mục tiêu

Học sinh nêu việc phân loại gần gũi và nhớ máy có thể nhầm.

b) Nội dung

Nói: “Em muốn máy giúp xếp … nhưng người vẫn xem lại.” Về nhà cùng người lớn xếp tất/đồ chơi, kể máy cũng có thể nhầm.

c) Sản phẩm

Một việc + câu người kiểm tra.

d) Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý: tất, sách, rau củ.
Thực hiện nhiệm vụ
Nói theo cặp.
Báo cáo, thảo luận
3 em nói.
Kết luận, nhận định
Chuyển mạch D: nghĩ vấn đề quanh em và ý tưởng máy thông minh.

Ngày soạn: .... / .... / 20....

Ban giám hiệu

Ngày dạy: .... / .... / 20....

Giáo viên soạn giảng