← Về tài liệu chuyên đề
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỤM CHUYÊN MÔN SỐ ... CẤP THCS
Trường THCS ... · Kèm chuyên đề dạy học phân hóa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cách dùng tệp này

Mẫu để xem cách chia việc, rồi thay bằng bài của tổ

Tệp này đi cùng chuyên đề Dạy học phân hóa đáp ứng sự khác biệt của học sinh. Phần Toán viết đủ tiến trình, phiếu và đáp án để giáo viên nhìn thấy một hoạt động đã phân hóa trông như thế nào. Khi sinh hoạt, tổ giữ cách xếp nhóm và cách viết ba phiếu, thay yêu cầu cần đạt và tình huống bằng bài sắp dạy của môn mình. Gợi ý chuyển sang Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, Tiếng Anh nằm ở cuối tệp.

Trước khi in phiếu, giáo viên đối chiếu lại câu chữ yêu cầu cần đạt trong chương trình môn Toán lớp 7 và đúng bài tỉ lệ thức trong bộ sách nhà trường đang dạy. Nếu sách đang dùng một tình huống khác bản vẽ, thay số liệu cho sát bài, giữ nguyên ba mức hỗ trợ.

01

Thông tin bài dạy

Chỗ để điền khi dạy

Trường: ........................................

Giáo viên: ...................................

Lớp: 7....   Tiết: ....   Ngày: .... / .... / ........

Bộ sách đang dạy: ........................

Bài minh họa

Môn: Toán. Khối: 7.

Nội dung: Tỉ lệ thức. Tìm thành phần chưa biết. Vận dụng vào tình huống thực tế.

Thời lượng: 1 tiết, 45 phút.

Hình thức: cả lớp cùng một tình huống, mỗi em nhận một phiếu.

Yêu cầu cần đạt của tiết

Một yêu cầu cho cả lớp. Tìm được thành phần chưa biết trong một tỉ lệ thức và dùng kết quả để trả lời câu hỏi của tình huống thực tế, có đơn vị đo.

Yêu cầu này bám nội dung tỉ lệ thức của chương trình môn Toán lớp 7: tính chất của tỉ lệ thức, tìm số chưa biết, vận dụng trong tình huống đơn giản. Cả ba phiếu đều hướng tới đúng việc đó. Phiếu 1 có nhiều gợi ý hơn. Phiếu 3 có thêm việc giải thích và việc đặt tình huống mới. Không phiếu nào đổi sang nội dung khác của chương trình.

Học sinh làm được việc gì thì tiết này coi là đã tới yêu cầu

  1. Có một tỉ lệ thức đúng với số liệu của tình huống.
  2. Tính đúng thành phần chưa biết.
  3. Viết một câu trả lời có đơn vị.

Em dùng khung hoặc thẻ gợi ý vẫn được ghi là đã làm được các ý trên, kèm chú “có hỗ trợ”. Em chỉ tính trên tỉ lệ thức giáo viên đã lập sẵn, chưa tự lập được ở câu sau, được ghi đã đạt phần tính, và cần tự lập tỉ lệ thức ở tiết sau. Giáo viên không cho điểm khác nhau chỉ vì phiếu khác nhau.

02

Xác định nhóm trước khi phát phiếu

Nhóm dưới đây là nhóm của bài tỉ lệ thức, không phải xếp loại học lực của năm. Giáo viên dùng bài tiết trước nếu tiết đó đã yêu cầu tìm thành phần chưa biết. Nếu chưa có bài ấy, dùng phiếu chẩn đoán 4 phút ở đầu tiết, in ở mục phiếu. Họ tên không ghi lên bảng nhóm mang ra thảo luận. Trên lớp, giáo viên phát phiếu theo danh sách của mình, không gọi “nhóm yếu” hay “nhóm giỏi”.

Nhóm trong bản giáo viên Căn cứ trên bài này Phiếu phát cho học sinh
Cần hỗ trợ, dạng còn hạn chế về kiến thức nền Sai hoặc bỏ phép nhân, chia với số vừa sức; chưa đổi được mét ra xentimét. Vì vậy chưa vào được tỉ lệ thức. Phiếu 1. Làm phần nền trước, giáo viên xem phần nền rồi mới sang tỉ lệ thức.
Cần hỗ trợ, dạng chưa đạt yêu cầu của bài Nhân, chia và đổi đơn vị được, nhưng chưa lập được tỉ lệ thức hoặc lập sai vị trí các số. Phiếu 1. Có thể đi nhanh phần nền, dừng lâu ở chỗ lập tỉ lệ thức theo khung.
Mức chuẩn Tìm được số chưa biết trong tỉ lệ thức đã học, còn chậm khi tự lập từ một tình huống có đơn vị. Phiếu 2.
Phát huy (khá, giỏi ở bài này) Lập đúng tỉ lệ thức, tính đúng, nói được vì sao các số đứng ở vị trí đó. Phiếu 3.
Xếp lại nếu căn cứ không khớp. Em học lực khá mà sai phép chia ở phiếu chẩn đoán nhận Phiếu 1 cho tiết này. Em vừa làm được với khung, nếu xong sớm, được chuyển sang câu tự lập của Phiếu 2 trong cùng tiết. Sang bài khác, giáo viên xếp lại.

03

Hoạt động chính và ba nhiệm vụ

Hoạt động cả tiết xoay quanh một việc: lớp làm poster. Trên bản vẽ thu nhỏ, chiều dài 8 cm ứng với chiều dài thật 2 m. Trên bản vẽ, chiều rộng là 5 cm. Tính chiều rộng thật.

Phiếu 1

Bù nhân, chia và đổi đơn vị. Tỉ lệ thức của poster được lập sẵn. Câu hỏi dẫn từng bước để tìm số chưa biết và viết câu trả lời. Câu sau có khung trống để em tự lập một tỉ lệ thức ngắn.

Phiếu 2

Tự đổi đơn vị, tự lập tỉ lệ thức, trình bày bài poster. Thêm một poster thứ hai, cùng cách làm, số liệu khác.

Phiếu 3

Tự làm bài poster. Xem một tỉ lệ thức lập sai, chỉ chỗ sai, làm lại đúng. Đặt một chiều dài thật mới cùng tỉ lệ và kiểm tra bằng tích chéo.

Sản phẩm cả ba phiếu đều có câu: chiều rộng thật là bao nhiêu xentimét, bằng bao nhiêu mét. Phiếu 3 thêm lời giải thích và một kích thước em tự chọn. Đó là chỗ phát huy, vẫn trong yêu cầu tìm thành phần chưa biết của tỉ lệ thức.

04

Tiến trình 45 phút

0–4 phútChẩn đoán nếu chưa có bài tiết trước. Nếu đã có, nêu tình huống poster.
4–8 phútNói yêu cầu của tiết bằng một câu. Phát phiếu. Nói ba phiếu khác phần gợi ý, cùng một việc cần làm ra.
8–28 phútLàm phiếu. Giáo viên ở lại Phiếu 1 để xem phần nền và tỉ lệ thức trước khi các em tính tiếp.
28–38 phútMột em mỗi phiếu nói một ý: câu trả lời, tỉ lệ thức đã lập, chỗ lập sai. Giáo viên chốt một câu.
38–45 phútCâu chốt cùng đề cho cả lớp. Thu bài. Ghi bước mỗi nhóm đã làm được.
Lúc Việc của giáo viên Việc của học sinh
Đầu tiết Nếu dùng phiếu chẩn đoán: thu sau 4 phút, xếp nhanh theo phần nhân chia và phần tìm x. Nếu đã xếp từ tiết trước: kể tình huống poster, ghi 8 cm và 2 m lên bảng, hỏi hai số này đã cùng đơn vị chưa. Làm chẩn đoán, hoặc trả lời đã cần đổi 2 m thành 200 cm.
Giao việc Phát đúng phiếu. Nói: “Ai nhận phiếu nào cũng phải tìm được một số chưa biết và viết câu trả lời có đơn vị. Phiếu khác nhau ở chỗ có sẵn gợi ý nhiều hay ít.” Đọc đề của phiếu mình. Nhóm Phiếu 1 úp thẻ gợi ý trên bàn, lật khi cần.
Khi đang làm Đến em Phiếu 1 trước. Xem 200 × 5 và 2 m = 200 cm. Với em sai phần nền, ở lại phép tính đó rồi mới sang tỉ lệ thức. Với em đúng phần nền mà lập sai, chỉ vào khung “số trên bản vẽ / số thật”. Nhóm Phiếu 2 làm hai bài. Nhóm Phiếu 3, khi xong bài một, chuyển sang bài bạn An lập sai. Bạn cùng bàn của em Phiếu 1 chỉ được hỏi “số này là số trên bản vẽ hay số thật?”, không được đọc 125 cm. Làm bài trên phiếu. Em xong Phiếu 1 sớm được nhận câu 1 của Phiếu 2.
Chia sẻ Mời một em Phiếu 1 đọc câu trả lời. Mời một em Phiếu 2 nói tỉ lệ thức đã lập. Mời một em Phiếu 3 nói vì sao 8/5 = x/200 chưa đúng. Chốt: “Hai số đo trên bản vẽ đứng cùng một phía. Số đo thật đứng cùng phía kia.” Nghe và sửa nếu tỉ lệ thức của mình đặt sai vị trí.
Câu chốt Phát mảnh giấy cùng đề cho cả lớp. Em Phiếu 1 được nhìn thẻ. Khi thu, ghi vào góc “có thẻ” hoặc “làm một mình” nếu nhìn thấy. Không chấm điểm tiết này thành điểm kiểm tra. Lập tỉ lệ thức, tính, viết câu trả lời.

Câu chốt cùng đề

3 cm trên bản vẽ ứng với 90 cm thật. Trên bản vẽ đo được 5 cm. Tìm số đo thật.

Đáp án dành cho giáo viên: 3/90 = 5/x, nên 3x = 450, x = 150. Số đo thật là 150 cm.

05

Phiếu học tập phát cho học sinh

In mỗi em một phiếu. Trên phiếu không có chữ “hỗ trợ”, “yếu” hay “giỏi”. Đáp án nằm ở mục sau, chỉ giáo viên giữ.

Phiếu học tập 1

Toán 7 · Tỉ lệ thức

Họ và tên:
Lớp:

Việc cần làm xong: tìm được số chưa biết và viết câu trả lời có đơn vị.

Phần A. Việc cần dùng trước khi lập tỉ lệ thức

  1. 200 × 5 = ............
  2. 1000 : 8 = ............
  3. 1 m = ............ cm. Vậy 2 m = ............ cm.

Phần B. Poster của lớp

Trên bản vẽ, chiều dài 8 cm ứng với chiều dài thật 2 m, tức 200 cm. Chiều rộng trên bản vẽ là 5 cm. Gọi chiều rộng thật là x cm. Tỉ lệ thức của bài này là:

8 / 200 = 5 / x
  1. Tích chéo: 8 × x = 200 × 5. Em tính 200 × 5 = ............
  2. Vậy 8 × x = ............ . Suy ra x = ............ : 8 = ............
  3. Câu trả lời: Chiều rộng thật của poster là ............ cm, tức ............ m.

Phần C. Tự lập một tỉ lệ thức ngắn

Một bản vẽ khác: 4 cm trên bản vẽ ứng với 100 cm thật. Trên bản vẽ đo được 6 cm. Gọi số đo thật là y cm. Điền vào khung rồi tính y.

4 / 100 = 6 / ....

Phiếu học tập 2

Toán 7 · Tỉ lệ thức

Họ và tên:
Lớp:

Việc cần làm xong: tự lập tỉ lệ thức, tìm số chưa biết, viết câu trả lời có đơn vị.

Bài 1

Lớp làm poster. Trên bản vẽ thu nhỏ, chiều dài 8 cm ứng với chiều dài thật 2 m. Chiều rộng trên bản vẽ là 5 cm. Tính chiều rộng thật của poster.

Bài 2

Một poster khác: 6 cm trên bản vẽ ứng với 1,5 m thật. Chiều rộng trên bản vẽ là 4 cm. Tính chiều rộng thật.

Phiếu học tập 3

Toán 7 · Tỉ lệ thức

Họ và tên:
Lớp:

Việc cần làm xong: tìm được số chưa biết, chỉ ra được một tỉ lệ thức lập chưa đúng, và kiểm tra được một kích thước mới cùng tỉ lệ.

Bài 1

Lớp làm poster. Trên bản vẽ thu nhỏ, chiều dài 8 cm ứng với chiều dài thật 2 m. Chiều rộng trên bản vẽ là 5 cm. Tính chiều rộng thật của poster.

Bài 2

Bạn An lập tỉ lệ thức 8/5 = x/200 và tính được x = 320 cm. Hãy nói tỉ lệ thức đó đã đặt các số như thế nào, lập lại tỉ lệ thức đúng, rồi tính chiều rộng thật.

Bài 3

Giữ nguyên tỉ lệ 8 cm trên bản vẽ ứng với 200 cm thật. Em chọn chiều dài thật là 3 m. Tính chiều dài tương ứng trên bản vẽ. Kiểm tra lại bằng cách so sánh hai tích chéo.

Phiếu chẩn đoán đầu tiết, dùng khi chưa có bài tiết trước

Phiếu 4 phút

Không chấm điểm. Giáo viên xem để phát phiếu học tập.

Họ và tên:

  1. 18 × 5 = ............    96 : 4 = ............
  2. Tìm x, biết 2/3 = 8/x. Viết phép tính ra giấy.

Cách xếp nhanh: sai câu 1 thì dùng Phiếu 1 và ở lại phần nền; đúng câu 1 nhưng chưa tìm được x thì dùng Phiếu 1, đi nhanh phần nền; tìm được x nhưng trình bày chậm thì dùng Phiếu 2; tìm được x và nói được tích chéo thì dùng Phiếu 3.

Thẻ gợi ý, úp trên bàn em nhận Phiếu 1

Thẻ gợi ý

Lật lên khi chưa biết bước tiếp. Úp xuống khi đã làm được.

  • Đổi hết sang xentimét trước khi lập tỉ lệ thức. 1 m = 100 cm.
  • Số đo trên bản vẽ đứng một phía. Số đo thật đứng phía kia.
  • Với 8/200 = 5/x thì 8 × x = 200 × 5.

06 · Bản giáo viên

Đáp án và chỗ cần nhìn khi đi quanh lớp

Phiếu 1

Phần A: 200 × 5 = 1000; 1000 : 8 = 125; 1 m = 100 cm; 2 m = 200 cm.

Phần B: 8x = 1000, x = 125. Chiều rộng thật là 125 cm, tức 1,25 m.

Phần C: 4/100 = 6/y, 4y = 600, y = 150. Số đo thật là 150 cm, tức 1,5 m.

Nếu em đúng phần A và đúng x = 125 kèm câu trả lời, đã làm được phần tính với tỉ lệ thức cho sẵn. Phần C là chỗ xem em đã bắt đầu tự lập được chưa.

Phiếu 2

Bài 1: 2 m = 200 cm. Tỉ lệ thức 8/200 = 5/x. 8x = 1000, x = 125. Chiều rộng thật là 125 cm = 1,25 m. Tỉ lệ thức 8/5 = 200/x cũng đúng, vì cùng là chiều dài trên chiều rộng.

Bài 2: 1,5 m = 150 cm. 6/150 = 4/x, 6x = 600, x = 100. Chiều rộng thật là 100 cm = 1 m.

Phiếu 3

Bài 1: cùng kết quả với bài 1 của Phiếu 2, x = 125 cm = 1,25 m.

Bài 2: An đặt 8/5 = x/200 nên 5x = 1600, x = 320 cm. Chỗ chưa đúng: 8 cm và 5 cm đều là số đo trên bản vẽ, 200 cm là số đo thật của cạnh 8 cm, nên x phải là số đo thật của cạnh 5 cm. Tỉ lệ thức đúng: 8/200 = 5/x, hoặc 8/5 = 200/x. Kết quả đúng là 125 cm.

Bài 3: 3 m = 300 cm. 8/200 = t/300, 200t = 2400, t = 12. Chiều dài trên bản vẽ là 12 cm. Kiểm tra: 8 × 300 = 2400 và 200 × 12 = 2400.

Phiếu chẩn đoán

18 × 5 = 90; 96 : 4 = 24. Với 2/3 = 8/x thì 2x = 24, x = 12.

07

Giải pháp hỗ trợ và giải pháp phát huy trong tiết này

Học sinh còn hạn chế về kiến thức nền

  • Chỗ hổng của bài này là nhân, chia và đổi mét ra xentimét, đã đặt ở phần A của Phiếu 1.
  • Giáo viên xem phần A trước. Em sai 200 × 5 thì làm lại đúng một phép đó, rồi mới viết 8x = 1000.
  • Không dạy lại cả chương phân số hay số thập phân giữa tiết. Mảnh nào chưa dùng trong bài poster thì để tiết phù hợp.

Học sinh chưa đạt yêu cầu của bài

  • Em làm được phần A nhưng chưa biết 8 và 200 đứng thế nào thì dùng thẻ: số trên bản vẽ một phía, số thật một phía.
  • Bạn cạnh chỉ hỏi lại “số này thuộc bản vẽ hay thuộc thước thật”, không đọc kết quả.
  • Phần C là một câu, đủ để thấy em đã tự lập được một phần. Không giao thêm bài phụ.

Học sinh khá, giỏi ở bài tỉ lệ thức

Các em làm bài poster như cả lớp, rồi dùng thời gian còn lại cho bài của bạn An và bài tự chọn 3 m. Cuối phần chia sẻ, một em nói vì sao x = 320 cm chưa phải chiều rộng thật. Giáo viên không phát thêm đề của nội dung khác, và không để em ngồi không sau khi đã có 125 cm.

Ghi sau tiết, mang về tổ

Việc ghi Chỗ điền
Phiếu 1: bao nhiêu em đúng phần A. Bao nhiêu em có x = 125 và câu trả lời. Bao nhiêu em lập được phần C. ................................................................
Phiếu 2: bao nhiêu em tự lập được tỉ lệ thức của bài 1. Chỗ sai hay gặp. ................................................................
Phiếu 3: em trình bày đã chỉ đúng chỗ sai của An chưa. Bài 3 có được kiểm tra bằng tích chéo không. ................................................................
Câu chốt 150 cm: em nào còn cần thẻ. Một chỗ sẽ sửa trên phiếu lần sau. ................................................................

Khi đưa ghi chép này ra sinh hoạt chuyên môn, xóa họ tên, chỉ giữ số em và dạng lỗi.

08

Chuyển cấu trúc này sang bài của môn khác

Tổ khác không soạn lại bài poster. Tổ chọn một yêu cầu cần đạt của bài sắp dạy, rồi viết ba phiếu theo đúng cột dưới đây. Phiếu học sinh vẫn ghi Phiếu 1, Phiếu 2, Phiếu 3. Câu chốt cuối tiết cùng một đề cho cả lớp.

Môn Giữ nguyên yêu cầu cần đạt Phiếu 1 thêm gì Phiếu 3 thêm gì
Ngữ văn Viết được đoạn văn hoặc trả lời được câu hỏi đúng yêu cầu của bài đang học. Dàn ý từng gạch, từ then chốt, một câu hỏi dẫn cho mỗi ý. Nếu em vướng vì chưa hiểu từ trong ngữ liệu, giải nghĩa đúng từ đó trước khi viết. Viết xong đoạn theo yêu cầu, rồi sửa một đoạn lệch thể hoặc lệch ngôi kể, và nói chỗ đã sửa.
Khoa học tự nhiên Làm được việc quan sát, đo, hoặc giải thích hiện tượng theo đúng yêu cầu của bài. Các bước đánh số, bảng số liệu kẻ sẵn, công thức hoặc đơn vị đo ở đầu phiếu nếu đó là chỗ đang hổng. Giải thích một kết quả lệch với dự kiến, hoặc đề xuất một cách kiểm tra thêm trong cùng nội dung bài.
Lịch sử và Địa lý Trình bày được sự kiện, quá trình hoặc mối liên hệ mà yêu cầu cần đạt đã nêu. Mốc, địa danh hoặc từ khóa cho sẵn ở dạng khung trống. Em còn lẫn thời điểm thì được một trục ngắn trước khi viết câu trả lời. Chỉ ra một nhận định chưa khớp sự kiện trong bài, hoặc bổ sung một khía cạnh khác của cùng sự kiện đó.
Tiếng Anh Dùng được mẫu câu hoặc từ vựng của bài trong tình huống giáo viên đã chọn. Mẫu câu, từ cho sẵn, tranh hoặc câu hỏi ngắn. Em chưa đọc được từ khóa của bài thì nghe và nhắc lại từ đó trước khi viết. Đổi tình huống trong cùng mẫu câu, nói hoặc viết thêm câu có lý do, rồi chỉ một lỗi trong câu cho sẵn.
Toán, bài khác bài poster Đúng một yêu cầu cần đạt của tiết tổ chọn. Bù đúng phép tính hoặc khái niệm công cụ của bài đó, rồi làm phần lõi trên khung. Làm bài mức chuẩn, bắt một lỗi sai thường gặp, rồi đặt một số liệu mới và tự kiểm tra.
Khi tổ nộp sản phẩm. Kèm một dòng: yêu cầu cần đạt của bài, căn cứ đã dùng để xếp nhóm, và chỗ Phiếu 1 vẫn yêu cầu học sinh làm ra sản phẩm của yêu cầu ấy. Kế hoạch poster này là bản để đối chiếu cách trình bày, không nộp thay cho bài của tổ.