Cách dùng bộ sản phẩm
Sản phẩm 1 · Toán
Bạn hỗ trợ giáo viên Toán lớp 8 soạn phiếu luyện tập. Bài: Giải bài toán bằng cách lập phương trình. Yêu cầu cần đạt: học sinh lập và giải được phương trình bậc nhất một ẩn, có câu trả lời kèm đơn vị, có kiểm tra kết quả với đề. Thời gian làm phiếu: khoảng 15 phút cho một nhiệm vụ. Đối tượng: một số em còn lúng túng khi đặt ẩn; không nêu tên học sinh. Hãy soạn: 1. Một bài mở đầu cả lớp, tình huống trồng cây trong sân trường. 2. Ba nhiệm vụ cùng yêu cầu cần đạt: - hỗ trợ: có khung gọi ẩn và dòng điền phương trình, chưa có đáp án; - chuẩn: học sinh tự trình bày; - mở rộng: bài có quan hệ thiếu hoặc thừa, vẫn là phương trình bậc nhất một ẩn. 3. Phần giáo viên: lời giải đầy đủ từng bài. Ràng buộc: hệ số vừa sức lớp 8, kết quả đẹp, có thật khi thay lại vào đề. Không dùng kiến thức hệ phương trình hay phương trình bậc hai. Chỗ không chắc ghi [CẦN GIÁO VIÊN ĐỐI CHIẾU].
Phiếu học sinh · Môn Toán · Lớp 8
Thời gian một nhiệm vụ: 15 phút
Bài làm cùng cả lớp. Nhà trường nhận 150 cây hoa để trồng ở hai bồn trước sân. Bồn A trồng nhiều hơn bồn B là 18 cây. Tìm số cây mỗi bồn.
Mức hỗ trợ Bạn Hà mua 8 quyển vở, gồm vở loại 1 giá 7.000 đồng một quyển và vở loại 2 giá 10.000 đồng một quyển. Tổng số tiền là 65.000 đồng. Tìm số vở mỗi loại.
Mức chuẩn Một cửa hàng bán gạo. Gạo tám giá 24.000 đồng/kg, gạo tẻ giá 18.000 đồng/kg. Bác Minh mua tất cả 12 kg hai loại và trả 246.000 đồng. Hỏi bác mua mỗi loại bao nhiêu kilôgam?
Mức mở rộng Lớp góp vở ôn tập. Nếu mỗi bạn góp 3 quyển thì thiếu 8 quyển so với số cần. Nếu mỗi bạn góp 4 quyển thì thừa 7 quyển. Hỏi lớp có bao nhiêu bạn và cần bao nhiêu quyển vở? Lập một phương trình bậc nhất một ẩn. Thay kết quả vào cả hai câu của đề để kiểm tra.
Giáo viên khoanh đúng một mức. Học sinh làm xong sớm có thể xin thêm mức mở rộng, không bắt cả lớp làm đủ ba bài.
Bài mở đầu. Gọi x (cây) là số cây bồn B, x > 0. Bồn A: x + 18. Ta có x + (x + 18) = 150, nên 2x = 132, x = 66. Bồn A: 84 cây. Kiểm tra: 84 + 66 = 150; 84 − 66 = 18.
Mức hỗ trợ. Số vở loại 2 là 8 − x. Phương trình: 7.000x + 10.000(8 − x) = 65.000. Chia hai vế cho 1.000: 7x + 80 − 10x = 65, nên −3x = −15, x = 5. Loại 1: 5 quyển; loại 2: 3 quyển. Kiểm tra: 5 × 7.000 + 3 × 10.000 = 65.000.
Mức chuẩn. Gọi x (kg) là số gạo tám, 0 < x < 12. Gạo tẻ: 12 − x. Lấy đơn vị nghìn đồng: 24x + 18(12 − x) = 246. Suy ra 24x + 216 − 18x = 246, 6x = 30, x = 5. Gạo tám: 5 kg; gạo tẻ: 7 kg. Kiểm tra: 5 × 24.000 + 7 × 18.000 = 246.000.
Mức mở rộng. Gọi n là số bạn, v là số vở cần. Nếu góp 3 quyển thì 3n = v − 8, nên v = 3n + 8. Nếu góp 4 quyển thì 4n = v + 7, nên v = 4n − 7. Ta có 3n + 8 = 4n − 7, nên n = 15. Khi đó v = 3 × 15 + 8 = 53. Kiểm tra: 3 × 15 = 45, thiếu 53 − 45 = 8; 4 × 15 = 60, thừa 60 − 53 = 7.
Gợi ý khi em đang bí, chưa nói đáp án. Hỏi: “Đại lượng nào chưa biết mà các đại lượng kia tính được từ nó?” và “Câu nào trong đề cho một phép cộng hoặc một phép so sánh bằng nhau?”
Giáo viên thẩm định: ............................................. Ngày: ....... / ....... / ......
Sản phẩm 2 · Ngữ văn
Bạn hỗ trợ giáo viên Ngữ văn lớp 8 soạn phiếu đọc hiểu truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao. Yêu cầu cần đạt: nhận biết ngôi kể; hiểu vì sao lão Hạc bán cậu Vàng và gửi tiền nhờ ông giáo giữ; nêu được cảm nhận về lòng tự trọng của nhân vật. Thời gian: khoảng 30 phút trên lớp. Học sinh có sách giáo khoa trên bàn. Không chép lại nguyên văn truyện. Không đặt câu trích trong ngoặc kép nếu không chắc câu đó có trong sách. Hãy gọi chi tiết bằng sự việc, để giáo viên đối chiếu với đúng bộ sách. Phiếu gồm 5 câu: nhận biết ngôi kể, thông hiểu việc bán chó, thông hiểu tâm trạng sau khi bán, vận dụng về cái chết của nhân vật, và một đề viết đoạn 7–10 câu. Phần giáo viên nêu các ý cần có, không viết một bài văn mẫu hoàn chỉnh. Đánh dấu [CẦN GIÁO VIÊN ĐỐI CHIẾU] ở ý nào dễ nhầm với truyện khác của Nam Cao.
Phiếu học sinh · Ngữ văn 8 · Đọc hiểu
Sách để mở. Không chép bài trên mạng.
Câu 1. Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Người kể là ai?
Câu 2. Lão Hạc bán cậu Vàng để làm gì? Việc ấy cho thấy tình cảm gì của lão với con?
Câu 3. Sau khi bán chó, lão Hạc có thanh thản không? Em dựa vào sự việc nào trong bài để trả lời? Ghi tên sự việc, chưa cần chép nguyên câu.
Câu 4. Em hiểu thế nào về cái chết của lão Hạc? Việc làm ấy gắn với phẩm chất gì của ông?
Câu 5. Viết một đoạn văn khoảng 7–10 câu nêu cảm nhận của em về lòng tự trọng của lão Hạc. Trong đoạn có ít nhất một chi tiết lấy từ truyện. Em phải chỉ được chi tiết ấy nằm ở phần nào của bài nếu giáo viên hỏi lại.
Nếu giáo viên cho phép dùng AI để gợi ý dàn ý, em ghi một dòng ở cuối đoạn: “Có nhờ AI gợi ý dàn ý”. Đoạn văn vẫn phải là lời của em.
Câu 1. Ngôi thứ nhất. Người kể là ông giáo, người ở cùng xóm và chứng kiến câu chuyện.
Câu 2. Lão bán cậu Vàng để có tiền dành cho con trai đã đi làm phu cao su, không có tin về. Lão gửi ông giáo giữ hộ. Việc ấy cho thấy tình phụ tử, sự lo xa, và là một quyết định đau đớn vì cậu Vàng gắn bó với lão.
Câu 3. Lão không thanh thản. Em có thể nêu sự day dứt, xấu hổ, khổ sở của lão sau khi bán chó, với các chi tiết đúng bản sách của lớp. Giáo viên đối chiếu tại chỗ, không chấm đúng một chi tiết lấy từ bộ sách khác.
Câu 4. Lão tìm đến cái chết bằng bả chó. Với bài học ở lớp 8, ý cần tới là: lão không muốn tiêu vào mình số tiền đã dành cho con, và muốn giữ lòng tự trọng. Khi nói trên lớp, giáo viên giữ giọng tôn trọng nhân vật, không mô tả thêm cho rùng rợn, không biến tiết học thành câu chuyện bên lề.
Câu 5. Đoạn đạt khi có luận điểm về lòng tự trọng, có chi tiết đúng truyện, diễn đạt mạch lạc, là lời của học sinh. Đoạn không đạt nếu chỉ là lời khen chung, hoặc có chi tiết của Chí Phèo hay một truyện khác. Nếu đoạn quá trôi so với cách em vẫn viết, hỏi em nói lại ý và chỉ trang sách.
Mức hỗ trợ. Cho sẵn cụm từ để em ghép vào câu 2: “dành tiền cho con”, “gửi ông giáo giữ hộ”, “cậu Vàng”. Mức mở rộng. Hỏi thêm: qua cách ông giáo nhìn lão Hạc, em thấy thái độ của nhà văn với người nông dân nghèo như thế nào? Ý cần có: thái độ trân trọng, không coi thường.
Giáo viên thẩm định: ............................................. Ngày: ....... / ....... / ......
Sản phẩm 3 · Khoa học tự nhiên, nội dung Vật lý
Bạn hỗ trợ giáo viên Khoa học tự nhiên lớp 8 soạn một hoạt động về áp suất chất lỏng. Công thức dùng trong phiếu, đúng mức lớp 8: p = d × h. d là trọng lượng riêng (N/m³), h là độ sâu (m), p là áp suất của cột chất lỏng (N/m²). Với nước, d = 10.000 N/m³. Không dùng công thức p = ρgh trong phiếu học sinh. Hãy soạn: 1. Một thí nghiệm biểu diễn với chai nhựa, do giáo viên thao tác, học sinh quan sát. 2. Ba bài tính: tính p khi biết h; tìm h khi biết p; so sánh áp suất ở hai độ sâu. 3. Một câu giải thích vì sao phần chân đê phải chịu lực đẩy của nước lớn hơn phần ở gần mặt nước. Kèm đáp án đã tính. Nếu mô tả thí nghiệm có dụng cụ sắc hoặc dễ vỡ, hãy cảnh báo để giáo viên bỏ. Chỗ không chắc ghi [CẦN GIÁO VIÊN ĐỐI CHIẾU].
Phiếu học sinh · Khoa học tự nhiên 8
Công thức: p = d × h
Nước có trọng lượng riêng d = 10.000 N/m³. Các bài dưới đây tính áp suất do cột nước gây ra.
Bài 1 Tính áp suất cột nước ở độ sâu 0,8 m.
Bài 2 Tại một điểm trong nước, áp suất cột nước là 25.000 N/m². Tìm độ sâu của điểm đó.
Bài 3 Điểm A nằm ở độ sâu 1,2 m, điểm B nằm ở độ sâu 3 m trong cùng một khối nước. Áp suất cột nước tại B lớn hơn tại A là bao nhiêu? Vì sao tia nước ở lỗ thấp hơn trên chai thí nghiệm phun mạnh hơn?
Câu giải thích. Vì sao phần đê ở sâu dưới mặt nước phải chịu áp suất lớn hơn phần ở gần mặt nước?
Bài 1. p = 10.000 × 0,8 = 8.000 N/m².
Bài 2. h = p / d = 25.000 / 10.000 = 2,5 m.
Bài 3. pB − pA = 10.000 × (3 − 1,2) = 18.000 N/m². Tia ở lỗ thấp hơn phun mạnh hơn vì độ sâu lớn hơn nên áp suất lớn hơn.
Câu đê. Áp suất cột nước tăng khi độ sâu tăng. Phần đê nằm sâu hơn chịu áp suất lớn hơn phần gần mặt nước. Vì vậy chân đê phải được làm vững hơn. Không yêu cầu học sinh tính kết cấu đê.
Câu chốt trên bảng. Trong cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại các điểm cùng độ sâu là như nhau. Độ sâu càng lớn, áp suất càng lớn: p = d × h.
Mức hỗ trợ. Bài 1 có thể kèm dòng trống: p = ........ × ........ = ........ Mức chuẩn. Bài 2. Làm xong sớm. Bài 3 và câu đê.
Giáo viên thẩm định: ............................................. Ngày: ....... / ....... / ....... Đã đối chiếu ký hiệu với sách: ☐
Sản phẩm 4 · Lịch sử
Bạn hỗ trợ giáo viên Lịch sử lớp 7 soạn một hoạt động 20 phút về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên thế kỷ XIII. Yêu cầu cần đạt: học sinh đặt đúng các mốc 1258, Hội nghị Diên Hồng, 1285, 1288 và giải thích ngắn vì sao nhà Trần rút khỏi Thăng Long. Chỉ dùng các sự kiện trung tâm của bài ở THCS. Không thêm tình tiết giáo viên chưa dạy. Hãy tạo: 1. Bốn thẻ sự kiện để học sinh sắp trên trục thời gian. 2. Một câu hỏi vận dụng, đáp án gồm 3 ý ngắn. 3. Một danh sách lỗi niên đại dễ nhầm, để giáo viên chủ động soi. Nếu không chắc năm hoặc tên người, ghi [CẦN GIÁO VIÊN ĐỐI CHIẾU], không điền đại cho xong.
Phiếu học sinh · Lịch sử 7
Làm cặp trong 5 phút, rồi thảo luận 8 phút
Hãy ghi mỗi sự kiện vào đúng ô thời gian. Có một thẻ không dùng vì sai sự thật lịch sử của bài học.
Câu hỏi. Vì sao nhà Trần chủ động rút khỏi Thăng Long và dùng kế vườn không nhà trống? Nêu hai ý.
Mức hỗ trợ được dùng hai cụm từ: “bảo toàn lực lượng”, “quân xâm lược thiếu lương thảo”. Mức mở rộng nêu thêm vai trò của Trần Quốc Tuấn trong lần thứ hai và lần thứ ba, theo đúng bài.
Năm 1258: thẻ A, kháng chiến lần thứ nhất. Cuối năm 1284: thẻ B, Hội nghị Diên Hồng. Năm 1285: thẻ C, kháng chiến lần thứ hai. Năm 1288: thẻ D, kháng chiến lần thứ ba và chiến thắng Bạch Đằng. Thẻ E bỏ đi, dùng để học sinh phát hiện cách ghi sai sự kiện.
Ý trả lời câu hỏi. Rút khỏi kinh thành để bảo toàn lực lượng. Vườn không nhà trống làm cho đạo quân đông, đánh xa, bị thiếu lương thảo. Nhà Trần chờ thời cơ phản công. Lần thứ hai (1285) và lần thứ ba (1287–1288) gắn với sự chỉ huy của Trần Quốc Tuấn; chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 lợi dụng thủy triều và hệ thống cọc trên sông.
Trước khi chiếu đáp án, giáo viên đối chiếu một lần nữa với đúng mục trong sách của trường, vì câu chữ tóm tắt ở các bộ sách có thể khác nhau. Nếu sách ghi thời điểm Hội nghị Diên Hồng bằng một cách diễn đạt khác, in phiếu theo đúng cách đó. Không thêm mốc ngoài bài trong phiếu 20 phút.
Giáo viên thẩm định: ............................................. Ngày: ....... / ....... / ......
Sản phẩm 5 · Tiếng Anh
Bài đọc dưới đây được viết riêng cho phiếu này, không chép từ sách giáo khoa. Giáo viên vẫn đối chiếu từ vựng với unit đang dạy. Nếu sách dùng từ khác cho cùng một biển báo, ưu tiên từ trong sách.
Bạn hỗ trợ giáo viên Tiếng Anh lớp 7 ở trường THCS vùng nông thôn. Chủ đề: giao thông và an toàn khi đi xe đạp tới trường. Ngữ pháp trên phiếu: should và shouldn't. Từ nên dùng: cycle, helmet, traffic lights, zebra crossing, pavement, busy, wear, stop. Không dùng từ hoặc ngữ pháp vượt chương trình lớp 7. Không chép đoạn văn từ sách giáo khoa. Hãy soạn bằng tiếng Anh: 1. Một đoạn đọc khoảng 80–100 từ về học sinh đạp xe đến trường. 2. Hai câu hỏi đọc hiểu. 3. Bốn câu điền should hoặc shouldn't, kèm đáp án. 4. Một bài viết: bốn lời khuyên. Thêm một phiên bản hỗ trợ: hộp từ cho bài 3. Chỗ không chắc ghi [CẦN GIÁO VIÊN ĐỐI CHIẾU].
Student worksheet · English 7 · Traffic
Time: 35 minutes
1. Read.
Our school is in a commune. Many students cycle to school. In the morning, the road near the market is busy. There are bikes, motorbikes and sometimes a bus. Students should ride on the right side of the road. They should wear helmets. They shouldn’t use their phones when they are cycling. At a zebra crossing, they should get off the bike and walk across.
2. Answer.
a. How do many students go to school?
b. What should students do at a zebra crossing?
3. Write should or shouldn’t.
Word bank for students who need support: should · shouldn’t · helmet · zebra crossing
4. Write four pieces of advice for a new student who cycles to your school. Use should or shouldn’t in each sentence.
2a. They cycle. / They ride bikes.
2b. They should get off the bike and walk across.
3. 1 should 2 shouldn’t 3 should 4 shouldn’t
Item 4 accepts “shouldn’t” because the pavement is for people walking. If the local road has a different rule that the class has just learned from the textbook, follow the textbook and change this item before printing.
4. Any four clear, safe sentences. Examples: You should wear a helmet. You should ride on the right. You shouldn’t use your phone. You should walk across the zebra crossing. Do not accept advice that tells students to go faster or to ignore traffic lights.
Support. Give the word bank and let students finish exercises 2 and 3. Extension. Ask for a fifth sentence beginning with “When the road is busy, …”.
If the unit grammar is distance with “it”. Replace exercise 3 with: “How far is it from your house to school? — It is about …… km.” Keep the reading and the safety advice. Check the unit again before the lesson.
Teacher’s name: ............................................. Date: ....... / ....... / ......
Dùng cho các tổ chưa có sản phẩm mẫu riêng
Hóa học, Sinh học, Địa lý và Tin học không cần viết lại cả bộ. Giữ năm lớp của một sản phẩm ở trên: yêu cầu cần đạt, câu lệnh, lỗi đã bắt, phiếu học sinh, đáp án. Chỉ đổi nội dung then chốt và cách soi lỗi.
| Tổ | Ví dụ hoạt động ngắn | Lỗi cần chủ động tìm trong bản nháp |
|---|---|---|
| Hóa học | Một phiếu cân bằng phương trình hoặc nhận biết axit, bazơ theo đúng bài lớp 8 hoặc lớp 9. | Sai hệ số, sai công thức hóa học, trộn bài của lớp trên. Giáo viên tự cân bằng lại từng phương trình. |
| Sinh học | Một phiếu quan sát tranh sơ đồ trong sách, gắn chú thích đúng bộ phận. | Nhầm tên bộ phận, bịa số liệu về cơ thể hoặc về loài. Chỉ dùng hình và tên có trong bài. |
| Địa lý | Một tình huống đọc lược đồ hoặc bảng số liệu của bài, rồi nêu hai nhận xét. | Số liệu không có năm, không có trong sách. Giữ nguyên số liệu của bài học, không lấy số AI nghĩ ra. |
| Tin học | Một phiếu thực hành 15 phút trên đúng phần mềm phòng máy. | Lệnh không chạy, khác phiên bản phần mềm nhà trường đang cài. Giáo viên làm thử trên máy của phòng trước khi in phiếu. |
Khung để tổ điền trong buổi thực hành
Tổ: .................... Môn: .................... Lớp: ........ Bài: ....................................................
Yêu cầu cần đạt của hoạt động: ................................................................................................
Một lỗi đã bắt trong bản nháp: ................................................................................................
Đã sửa thành: ............................................................................................................................
Mức hỗ trợ thêm gợi ý gì: .........................................................................................................
Mức mở rộng thêm việc gì: ......................................................................................................
Giáo viên thẩm định: .................................... Trường: ...................... Ngày: .... / .... / ......
Phiếu dùng chung
Kẹp phiếu này cùng học liệu khi nộp về người điều hành buổi sinh hoạt và khi lưu kho học liệu của cụm. Người thẩm định là giáo viên môn đó, không phải người chỉ đọc hộ câu chữ.
Cụm chuyên môn cấp THCS
Không phát phiếu này cho học sinh
Tổ: .................... Môn: .................... Lớp: ........ Trường: ....................................
Tên học liệu hoặc hoạt động: ....................................................................................................
Bài trong chương trình: .................................................... Sách đang dùng: ............................
| Việc cần soi | Đạt | Cần sửa | Ghi chú chỗ đã sửa |
|---|---|---|---|
| Đúng yêu cầu cần đạt của tiết học | |||
| Công thức, niên đại, số liệu, câu trích hoặc lệnh máy đã đối chiếu | |||
| Bài tập đã làm lại; kết quả thay vào đề thì đúng | |||
| Câu lệnh trong phiếu, học sinh đọc một lần là hiểu việc phải làm | |||
| Làm được trong thời gian đã ghi | |||
| Có mức nhiều gợi ý hơn và mức mở hơn, cùng một yêu cầu cần đạt | |||
| Phù hợp lứa tuổi; thí nghiệm hoặc tình huống đã kiểm tra an toàn | |||
| Không còn họ tên, điểm, thông tin riêng của học sinh | |||
| Có đáp án hoặc hướng xử lý cho giáo viên |
Một lỗi của bản nháp đã bị loại: ................................................................................................
Học liệu này được dùng trên lớp: ☐ Có, từ tiết .................... ☐ Chưa, vì ............................
Giáo viên thẩm định: .................................... Ký: .................... Ngày: .... / .... / ......
Bạn cùng tổ đã đọc chéo: ................................. Ký: ....................
Quay lại phần phương pháp và cách thức thực hiện trong tài liệu chuyên đề.