TRƯỜNG: ....................................
Tổ: ....................................
Họ và tên giáo viên: ........................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 1: Quyền ra quyết định
| Môn học/Hoạt động giáo dục | Giáo dục trí tuệ nhân tạo (nội dung cốt lõi) |
|---|---|
| Lớp | 7 | Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút) |
| Mạch / Chủ đề | A. Tư duy lấy con người làm trung tâm A1. Tính chủ động của con người |
| Nội dung khung | Quyền ra quyết định |
| Yêu cầu cần đạt | 7.A1.1 |
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Giải thích được lí do con người cần giữ quyền ra quyết định khi sử dụng AI: bảo đảm công bằng (xem xét hoàn cảnh và cảm xúc mà AI không hiểu được); bảo đảm an toàn (ngăn hành động sai lệch hoặc nguy hiểm do AI gây ra); bảo vệ quyền lợi con người (không để AI xâm phạm quyền riêng tư, tự do hoặc phẩm giá cá nhân) (7.A1.1).
2. Về năng lực
- Năng lực AI (NLa): nhận biết AI do con người tạo ra để hỗ trợ; con người chủ động, kiểm soát và chịu trách nhiệm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích tình huống, đề xuất và kiểm chứng phương án.
- Giao tiếp và hợp tác: nói rõ ý, lắng nghe bạn, làm việc theo cặp/nhóm.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: dùng AI có kiểm soát của người; không gây hại, không lộ thông tin khi chưa được phép.
- Trung thực: không nhận sản phẩm của máy hoặc của bạn là của mình; kiểm tra trước khi tin.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Ba thẻ lí do: Công bằng / An toàn / Bảo vệ quyền lợi. Tình huống: AI đề xuất kỉ luật vì “điểm hạnh kiểm thấp” khi em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Phiếu: tình huống – rủi ro nếu máy quyết – lí do người phải quyết.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Mở đầu: Để AI tự chấm hạnh kiểm cả lớp?
6 phúta) Mục tiêu
Học sinh nảy sinh nhu cầu, câu hỏi về nội dung “Quyền ra quyết định”.
b) Nội dung
Tình huống máy chỉ nhìn dữ liệu, không biết hoàn cảnh. Hỏi: công bằng, an toàn, phẩm giá bị ảnh hưởng thế nào?
c) Sản phẩm
Câu trả lời miệng hoặc sản phẩm khởi động (chọn, đoán, nêu 1 ví dụ) đúng hướng bài học.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ, nêu sản phẩm cần có và tiêu chí ngắn (đúng ý, có minh chứng, tôn trọng bạn). Cho thời gian đọc/quan sát trước khi thảo luận.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc nhóm 3–4 hoặc cặp. Ghi tóm tắt lập luận, nguồn (sách, quan sát, giả định). Giáo viên gợi ý câu hỏi kiểm chứng, không áp đặt kết luận sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày 1 phút. Nhóm khác phản biện hoặc đặt 1 câu hỏi. Giáo viên ghi bảng ý then chốt.
- Kết luận, nhận định
- Chốt kiến thức cốt lõi, nhắc kiểm chứng và trách nhiệm con người. Gắn 7.A1.1.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: Ba lí do giữ quyền quyết định
16 phúta) Mục tiêu
Học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi theo yêu cầu cần đạt: 7.A1.1.
b) Nội dung
- Công bằng: người xem hoàn cảnh, cảm xúc; máy không thấu hiểu.
- An toàn: người có thể dừng hành động sai/nguy hiểm của hệ thống.
- Bảo vệ quyền lợi: riêng tư, tự do, phẩm giá không để máy xâm phạm.
c) Sản phẩm
Nêu/trình bày được các ý then chốt của bài, đúng tinh thần khung nội dung.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ, nêu sản phẩm cần có và tiêu chí ngắn (đúng ý, có minh chứng, tôn trọng bạn). Cho thời gian đọc/quan sát trước khi thảo luận.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc nhóm 3–4 hoặc cặp. Ghi tóm tắt lập luận, nguồn (sách, quan sát, giả định). Giáo viên gợi ý câu hỏi kiểm chứng, không áp đặt kết luận sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày 1 phút. Nhóm khác phản biện hoặc đặt 1 câu hỏi. Giáo viên ghi bảng ý then chốt.
- Kết luận, nhận định
- Chốt 7.A1.1: người giữ quyền quyết vì công bằng, an toàn, quyền lợi.
Hoạt động 3. Luyện tập: Đóng vai hội đồng kỉ luật
13 phúta) Mục tiêu
Học sinh luyện tập, củng cố, phát hiện chỗ còn nhầm.
b) Nội dung
Nhóm 4: “AI đọc số liệu”, “em học sinh”, “thầy cô”, “người ghi luận điểm”. Chốt ai quyết và vì sao (1 trong 3 lí do).
c) Sản phẩm
Phiếu, thẻ, sơ đồ hoặc sản phẩm nhóm hoàn thành theo tiêu chí đã nêu.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ, nêu sản phẩm cần có và tiêu chí ngắn (đúng ý, có minh chứng, tôn trọng bạn). Cho thời gian đọc/quan sát trước khi thảo luận.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc nhóm 3–4 hoặc cặp. Ghi tóm tắt lập luận, nguồn (sách, quan sát, giả định). Giáo viên gợi ý câu hỏi kiểm chứng, không áp đặt kết luận sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày 1 phút. Nhóm khác phản biện hoặc đặt 1 câu hỏi. Giáo viên ghi bảng ý then chốt.
- Kết luận, nhận định
- Chốt kiến thức cốt lõi, nhắc kiểm chứng và trách nhiệm con người. Gắn 7.A1.1.
Hoạt động 4. Vận dụng: Lí do em cho là then chốt
10 phúta) Mục tiêu
Học sinh vận dụng ra tình huống đời sống/học tập, mang được một cam kết hoặc sản phẩm nhỏ ra khỏi lớp.
b) Nội dung
Viết 5–7 dòng: một tình huống gần (trường/cộng đồng) + một lí do 7.A1.1.
c) Sản phẩm
Một sản phẩm vận dụng ngắn (câu nói, phiếu, ý tưởng, cam kết) và/hoặc việc chia sẻ với người thân, thầy cô.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ, nêu sản phẩm cần có và tiêu chí ngắn (đúng ý, có minh chứng, tôn trọng bạn). Cho thời gian đọc/quan sát trước khi thảo luận.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc nhóm 3–4 hoặc cặp. Ghi tóm tắt lập luận, nguồn (sách, quan sát, giả định). Giáo viên gợi ý câu hỏi kiểm chứng, không áp đặt kết luận sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày 1 phút. Nhóm khác phản biện hoặc đặt 1 câu hỏi. Giáo viên ghi bảng ý then chốt.
- Kết luận, nhận định
- Chốt kiến thức cốt lõi, nhắc kiểm chứng và trách nhiệm con người. Gắn 7.A1.1.
Ngày soạn: .... / .... / 20....
Ban giám hiệu
Ngày dạy: .... / .... / 20....
Giáo viên soạn giảng