TRƯỜNG: ....................................
Tổ: ....................................
Họ và tên giáo viên: ........................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 9: Làm quen với công cụ học máy trực quan
| Môn học/Hoạt động giáo dục | Giáo dục trí tuệ nhân tạo (nội dung cốt lõi) |
|---|---|
| Lớp | 5 | Thời gian thực hiện: 1 tiết (35 phút) |
| Mạch / Chủ đề | C. Các kĩ thuật và ứng dụng AI C5. Kĩ thuật và thuật toán AI |
| Nội dung khung | Làm quen với công cụ học máy trực quan |
| Yêu cầu cần đạt | 5.C5.2 5.C5.MR2 5.C5.MR3 |
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Thực hiện được các thao tác cơ bản với công cụ trải nghiệm AI trực quan dựa trên học máy có giám sát như Teachable Machine, ML for Kids tích hợp trong Scratch, hoặc một số công cụ phù hợp khác (5.C5.2).
- (MR) Huấn luyện được một mô hình phân loại đơn giản trên công cụ trải nghiệm AI trực quan, ví dụ: phân loại lá cây khoẻ – lá cây bị sâu bệnh (5.C5.MR2).
- (MR) Kiểm tra được kết quả do mô hình đưa ra, chỉ ra được những trường hợp mô hình phân loại sai (5.C5.MR3).
2. Về năng lực
- Năng lực AI (NLc): mô tả ứng dụng, dữ liệu hoặc kĩ thuật AI ở mức phù hợp lớp 5.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xử lí tình huống của bài, nêu lí do.
- Giao tiếp và hợp tác: nói rõ ý, lắng nghe bạn, làm việc theo cặp/nhóm.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: dùng AI có kiểm soát của người; không gây hại, không lộ thông tin khi chưa được phép.
- Trung thực: không nhận sản phẩm của máy hoặc của bạn là của mình; kiểm tra trước khi tin.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Bộ tranh lá khoẻ / lá thủng–đốm (nông nghiệp). Bốn bước in: đặt nhóm – ảnh mẫu – cho học – thử ảnh mới.
- Tuỳ chọn Teachable Machine / ML for Kids (GV). Phiếu “Ảnh thử – Máy bảo – Đúng/Sai – Vì sao có thể sai”.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Mở đầu: Lá lúa bị sâu — máy nhìn thế nào?
5 phúta) Mục tiêu
Học sinh nảy sinh nhu cầu, câu hỏi về nội dung “Làm quen với công cụ học máy trực quan”.
b) Nội dung
Hai ảnh lá. Hỏi: người nông dân nhìn gì? Máy cần xem nhiều ảnh mẫu rồi mới “quen” — khác luật nếu–thì bài 8.
c) Sản phẩm
Câu trả lời miệng hoặc sản phẩm khởi động (chọn, đoán, nêu 1 ví dụ) đúng hướng bài học.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ bằng lời ngắn, dùng tranh/thẻ khi có. Không chốt đáp án trước. Yêu cầu cả lớp quan sát hoặc thảo luận cặp.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp. Giáo viên đi quanh lớp, hỗ trợ em chưa theo kịp, không làm hộ; gọi cả em mạnh dạn và em nhút nhát.
- Báo cáo, thảo luận
- 2–4 học sinh hoặc đại diện cặp trình bày. Lớp nhận xét nhẹ nhàng, bổ sung.
- Kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt ý chính của hoạt động, gắn 5.C5.2, 5.C5.MR2, 5.C5.MR3.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: Thao tác công cụ và kiểm tra chỗ sai
14 phúta) Mục tiêu
Học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi theo yêu cầu cần đạt: 5.C5.2, 5.C5.MR2, 5.C5.MR3.
b) Nội dung
- Thao tác cơ bản học máy có giám sát: nhóm, mẫu, học, thử (Teachable Machine, ML for Kids hoặc thẻ).
- MR2: huấn luyện phân loại lá khoẻ – lá sâu bệnh (ví dụ Việt Nam).
- MR3: thử ảnh mới, kể cả ảnh khó (lá ướt, ánh sáng khác) — chỉ ra chỗ máy sai; người không tin mù.
c) Sản phẩm
Nêu/trình bày được các ý then chốt của bài, đúng tinh thần khung nội dung.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ bằng lời ngắn, dùng tranh/thẻ khi có. Không chốt đáp án trước. Yêu cầu cả lớp quan sát hoặc thảo luận cặp.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp. Giáo viên đi quanh lớp, hỗ trợ em chưa theo kịp, không làm hộ; gọi cả em mạnh dạn và em nhút nhát.
- Báo cáo, thảo luận
- 2–4 học sinh hoặc đại diện cặp trình bày. Lớp nhận xét nhẹ nhàng, bổ sung.
- Kết luận, nhận định
- Chốt 5.C5.2 và MR2–3. Học máy trực quan; người kiểm tra chỗ sai.
Hoạt động 3. Luyện tập: Train – test bằng thẻ hoặc demo GV
10 phúta) Mục tiêu
Học sinh luyện tập, củng cố, phát hiện chỗ còn nhầm.
b) Nội dung
Làm 4 bước với bộ lá. Thử 3 ảnh mới, ghi phiếu Đúng/Sai. Tìm 1 chỗ máy nhầm và đoán vì sao (thiếu mẫu, ảnh mờ).
c) Sản phẩm
Phiếu, thẻ, sơ đồ hoặc sản phẩm nhóm hoàn thành theo tiêu chí đã nêu.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ bằng lời ngắn, dùng tranh/thẻ khi có. Không chốt đáp án trước. Yêu cầu cả lớp quan sát hoặc thảo luận cặp.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp. Giáo viên đi quanh lớp, hỗ trợ em chưa theo kịp, không làm hộ; gọi cả em mạnh dạn và em nhút nhát.
- Báo cáo, thảo luận
- 2–4 học sinh hoặc đại diện cặp trình bày. Lớp nhận xét nhẹ nhàng, bổ sung.
- Kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt ý chính của hoạt động, gắn 5.C5.2, 5.C5.MR2, 5.C5.MR3.
Hoạt động 4. Vận dụng: Nói lại cho bác nông dân (giả định)
6 phúta) Mục tiêu
Học sinh vận dụng ra tình huống đời sống/học tập, mang được một cam kết hoặc sản phẩm nhỏ ra khỏi lớp.
b) Nội dung
“Máy gợi ý lá có thể bị sâu; bác vẫn xem lại.” Không phun thuốc theo máy một mình.
c) Sản phẩm
Một sản phẩm vận dụng ngắn (câu nói, phiếu, ý tưởng, cam kết) và/hoặc việc chia sẻ với người thân, thầy cô.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ bằng lời ngắn, dùng tranh/thẻ khi có. Không chốt đáp án trước. Yêu cầu cả lớp quan sát hoặc thảo luận cặp.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp. Giáo viên đi quanh lớp, hỗ trợ em chưa theo kịp, không làm hộ; gọi cả em mạnh dạn và em nhút nhát.
- Báo cáo, thảo luận
- 2–4 học sinh hoặc đại diện cặp trình bày. Lớp nhận xét nhẹ nhàng, bổ sung.
- Kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt ý chính của hoạt động, gắn 5.C5.2, 5.C5.MR2, 5.C5.MR3.
Ngày soạn: .... / .... / 20....
Ban giám hiệu
Ngày dạy: .... / .... / 20....
Giáo viên soạn giảng