← Mục lục Lớp 5 Bài 5/12 ← Bài 4   Bài 6 →

TRƯỜNG: ....................................

Tổ: ....................................

Họ và tên giáo viên: ........................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Bài 5: Hệ thống AI công bằng

Môn học/Hoạt động giáo dụcGiáo dục trí tuệ nhân tạo (nội dung cốt lõi)
Lớp5   |   Thời gian thực hiện: 1 tiết (35 phút)
Mạch / Chủ đềB. Đạo đức AI B1. Các khía cạnh đạo đức của AI
Nội dung khungHệ thống AI công bằng
Yêu cầu cần đạt5.B1.1 5.B1.2

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

2. Về năng lực

3. Về phẩm chất

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Theo khung nội dung giáo dục AI cấp tiểu học: ưu tiên kể chuyện, tranh/thẻ, trò chơi, đóng vai, quan sát; trải nghiệm ngắn có hướng dẫn trực tiếp; không yêu cầu học sinh tạo tài khoản hay dùng thiết bị cá nhân. Nếu thiếu thiết bị số, giáo viên tổ chức mô phỏng thủ công. Tham khảo hướng unplugged (AI Unplugged, AI4K12, UNESCO: lấy con người làm trung tâm).

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1. Mở đầu: Chia kẹo lệch và máy “nghe” lệch

5 phút

a) Mục tiêu

Học sinh nảy sinh nhu cầu, câu hỏi về nội dung “Hệ thống AI công bằng”.

b) Nội dung

Hai tình huống: chia kẹo không đều; máy nhận lời bạn này nhưng không nhận lời bạn kia. Hỏi: cảm giác nào là không công bằng?

c) Sản phẩm

Câu trả lời miệng hoặc sản phẩm khởi động (chọn, đoán, nêu 1 ví dụ) đúng hướng bài học.

d) Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên nêu nhiệm vụ bằng lời ngắn, dùng tranh/thẻ khi có. Không chốt đáp án trước. Yêu cầu cả lớp quan sát hoặc thảo luận cặp.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp. Giáo viên đi quanh lớp, hỗ trợ em chưa theo kịp, không làm hộ; gọi cả em mạnh dạn và em nhút nhát.
Báo cáo, thảo luận
2–4 học sinh hoặc đại diện cặp trình bày. Lớp nhận xét nhẹ nhàng, bổ sung.
Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý chính của hoạt động, gắn 5.B1.1, 5.B1.2.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: Công bằng trong đời sống và khi AI phục vụ

14 phút

a) Mục tiêu

Học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi theo yêu cầu cần đạt: 5.B1.1, 5.B1.2.

b) Nội dung

  • Ví dụ công bằng / không công bằng: chia việc, gọi bạn, máy phục vụ nhóm này bỏ nhóm kia.
  • AI cần phục vụ công bằng: không phân biệt giới tính, vùng miền, điều kiện kinh tế, hoàn cảnh khác.
  • Việt Nam: học sinh vùng cao, dân tộc thiểu số, bạn ít thiết bị — vẫn có quyền được hỗ trợ đúng.

c) Sản phẩm

Nêu/trình bày được các ý then chốt của bài, đúng tinh thần khung nội dung.

d) Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên nêu nhiệm vụ bằng lời ngắn, dùng tranh/thẻ khi có. Không chốt đáp án trước. Yêu cầu cả lớp quan sát hoặc thảo luận cặp.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp. Giáo viên đi quanh lớp, hỗ trợ em chưa theo kịp, không làm hộ; gọi cả em mạnh dạn và em nhút nhát.
Báo cáo, thảo luận
2–4 học sinh hoặc đại diện cặp trình bày. Lớp nhận xét nhẹ nhàng, bổ sung.
Kết luận, nhận định
Chốt 5.B1.1–2. Đạo đức: AI công bằng với mọi người.

Hoạt động 3. Luyện tập: Gắn tem Công bằng / Chưa công bằng

10 phút

a) Mục tiêu

Học sinh luyện tập, củng cố, phát hiện chỗ còn nhầm.

b) Nội dung

6 tình huống. Giải thích 1 tình huống AI (ví dụ chỉ nhận ảnh ban ngày, bạn học ca tối bị bỏ).

c) Sản phẩm

Phiếu, thẻ, sơ đồ hoặc sản phẩm nhóm hoàn thành theo tiêu chí đã nêu.

d) Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên nêu nhiệm vụ bằng lời ngắn, dùng tranh/thẻ khi có. Không chốt đáp án trước. Yêu cầu cả lớp quan sát hoặc thảo luận cặp.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp. Giáo viên đi quanh lớp, hỗ trợ em chưa theo kịp, không làm hộ; gọi cả em mạnh dạn và em nhút nhát.
Báo cáo, thảo luận
2–4 học sinh hoặc đại diện cặp trình bày. Lớp nhận xét nhẹ nhàng, bổ sung.
Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý chính của hoạt động, gắn 5.B1.1, 5.B1.2.

Hoạt động 4. Vận dụng: Một câu lớp 5 về công bằng

6 phút

a) Mục tiêu

Học sinh vận dụng ra tình huống đời sống/học tập, mang được một cam kết hoặc sản phẩm nhỏ ra khỏi lớp.

b) Nội dung

Đồng thanh: “Máy phải phục vụ mọi bạn, không bỏ vùng miền hay hoàn cảnh.”

c) Sản phẩm

Một sản phẩm vận dụng ngắn (câu nói, phiếu, ý tưởng, cam kết) và/hoặc việc chia sẻ với người thân, thầy cô.

d) Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên nêu nhiệm vụ bằng lời ngắn, dùng tranh/thẻ khi có. Không chốt đáp án trước. Yêu cầu cả lớp quan sát hoặc thảo luận cặp.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp. Giáo viên đi quanh lớp, hỗ trợ em chưa theo kịp, không làm hộ; gọi cả em mạnh dạn và em nhút nhát.
Báo cáo, thảo luận
2–4 học sinh hoặc đại diện cặp trình bày. Lớp nhận xét nhẹ nhàng, bổ sung.
Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý chính của hoạt động, gắn 5.B1.1, 5.B1.2.

Ngày soạn: .... / .... / 20....

Ban giám hiệu

Ngày dạy: .... / .... / 20....

Giáo viên soạn giảng