TRƯỜNG: ....................................
Tổ: ....................................
Họ và tên giáo viên: ........................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 3: Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI
| Môn học/Hoạt động giáo dục | Giáo dục trí tuệ nhân tạo (nội dung cốt lõi) |
|---|---|
| Lớp | 12 | Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút) |
| Mạch / Chủ đề | A. Tư duy lấy con người làm trung tâm A2. AI vì sự tiến bộ của con người |
| Nội dung khung | Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI |
| Yêu cầu cần đạt | 12.A2.1 12.A2.MR1 |
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Trình bày được một số nguyên tắc đạo đức cơ bản trong thiết kế, phát triển sản phẩm AI, gồm có: an toàn — không gây nguy hiểm cho con người và môi trường; công bằng — tránh thiên vị, phân biệt đối xử trong dữ liệu và kết quả; minh bạch — công khai cách hoạt động, không che giấu thông tin; tôn trọng quyền riêng tư — không sử dụng, chia sẻ dữ liệu cá nhân trái phép; trách nhiệm — kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm về sản phẩm tạo ra; lợi ích xã hội — phục vụ con người, cộng đồng và phát triển bền vững (12.A2.1).
- (MR) Vận dụng được các nguyên tắc để soạn thảo được bộ nguyên tắc cá nhân cho một dự án thiết kế, phát triển sản phẩm AI cụ thể; đối chiếu các quyết định thiết kế (mục tiêu, dữ liệu, tính năng, kiểm thử) với bộ nguyên tắc đó và điều chỉnh khi phát hiện nguy cơ vi phạm (12.A2.MR1).
2. Về năng lực
- Năng lực AI (NLa): nhận biết AI do con người tạo ra để hỗ trợ; con người chủ động, kiểm soát và chịu trách nhiệm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích tình huống, đề xuất và kiểm chứng phương án.
- Giao tiếp và hợp tác: trình bày lập luận, phản biện tôn trọng, khai báo nếu dùng AI.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: dùng AI có kiểm soát của người; không gây hại, không lộ thông tin khi chưa được phép.
- Trung thực: không nhận sản phẩm của máy hoặc của bạn là của mình; kiểm tra trước khi tin.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Sáu thẻ nguyên tắc: an toàn, công bằng, minh bạch, riêng tư, trách nhiệm, lợi ích xã hội.
- Hồ sơ dự án: app chấm điểm chuyên cần bằng khuôn mặt. Phiếu đối chiếu 4 quyết định thiết kế.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Mở đầu: Sáu nguyên tắc — thiếu một thì thiết kế còn đứng?
6 phúta) Mục tiêu
Học sinh nảy sinh nhu cầu, câu hỏi về nội dung “Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI”.
b) Nội dung
Bỏ thẻ “riêng tư” khỏi bộ. Hỏi: sản phẩm còn được triển khai ở trường không? Vì sao không “bù” bằng lợi ích xã hội.
c) Sản phẩm
Câu trả lời miệng hoặc sản phẩm khởi động (chọn, đoán, nêu 1 ví dụ) đúng hướng bài học.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 12.A2.1, 12.A2.MR1.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: Sáu nguyên tắc thiết kế
16 phúta) Mục tiêu
Học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi theo yêu cầu cần đạt: 12.A2.1, 12.A2.MR1.
b) Nội dung
- An toàn; công bằng; minh bạch; tôn trọng quyền riêng tư; trách nhiệm; lợi ích xã hội — đúng lời khung.
- Nguyên tắc ràng buộc mục tiêu, dữ liệu, tính năng, kiểm thử — không dán poster cho có.
- MR: mỗi nhóm soạn bộ nguyên tắc 6 dòng cho một dự án cụ thể.
- Đối chiếu: nếu tính năng nhận diện khuôn mặt xung đột riêng tư → điều chỉnh hoặc dừng.
c) Sản phẩm
Nêu/trình bày được các ý then chốt của bài, đúng tinh thần khung nội dung.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt 12.A2.1 và MR1. Thiết kế AI lấy sáu nguyên tắc làm tiêu chí duyệt, không phải trang trí.
Hoạt động 3. Luyện tập: Đối chiếu và điều chỉnh (MR)
13 phúta) Mục tiêu
Học sinh luyện tập, củng cố, phát hiện chỗ còn nhầm.
b) Nội dung
Nhóm chiếu 4 quyết định lên 6 nguyên tắc. Tìm 1 vi phạm tiềm tàng, sửa thiết kế (đổi dữ liệu/tính năng/kiểm thử). Tranh biện “mục tiêu tốt biện minh cho cách làm”.
c) Sản phẩm
Phiếu, thẻ, sơ đồ hoặc sản phẩm nhóm hoàn thành theo tiêu chí đã nêu.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 12.A2.1, 12.A2.MR1.
Hoạt động 4. Vận dụng: Bộ nguyên tắc bỏ ví
10 phúta) Mục tiêu
Học sinh vận dụng ra tình huống đời sống/học tập, mang được một cam kết hoặc sản phẩm nhỏ ra khỏi lớp.
b) Nội dung
Chép 6 nguyên tắc + 1 dòng “nếu xung đột, ưu tiên an toàn và riêng tư, báo người có thẩm quyền”.
c) Sản phẩm
Một sản phẩm vận dụng ngắn (câu nói, phiếu, ý tưởng, cam kết) và/hoặc việc chia sẻ với người thân, thầy cô.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 12.A2.1, 12.A2.MR1.
Ngày soạn: .... / .... / 20....
Ban giám hiệu
Ngày dạy: .... / .... / 20....
Giáo viên soạn giảng