TRƯỜNG: ....................................
Tổ: ....................................
Họ và tên giáo viên: ........................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 6: Đạo đức trong thiết kế AI
| Môn học/Hoạt động giáo dục | Giáo dục trí tuệ nhân tạo (nội dung cốt lõi) |
|---|---|
| Lớp | 11 | Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút) |
| Mạch / Chủ đề | B. Đạo đức AI B3. Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội |
| Nội dung khung | Đạo đức trong thiết kế AI |
| Yêu cầu cần đạt | 11.B3.MR1 |
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- (MR) Xác định và sơ đồ hoá được các vấn đề đạo đức có thể phát sinh trong từng bước thiết kế và vận hành AI (11.B3.MR1).
2. Về năng lực
- Năng lực AI (NLb): nhận biết rủi ro, công bằng, an toàn và trách nhiệm khi dùng hoặc tạo AI.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích tình huống, đề xuất và kiểm chứng phương án.
- Giao tiếp và hợp tác: trình bày lập luận, phản biện tôn trọng, khai báo nếu dùng AI.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: dùng AI có kiểm soát của người; không gây hại, không lộ thông tin khi chưa được phép.
- Trung thực: không nhận sản phẩm của máy hoặc của bạn là của mình; kiểm tra trước khi tin.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Sơ đồ vòng đời in sẵn: mục tiêu → dữ liệu → mô hình → kiểm thử → triển khai → giám sát.
- Thẻ vấn đề: thiên lệch dữ liệu, thiếu minh bạch, không có người dừng hệ thống, thu thập không đồng ý.
- Phiếu: mỗi bước 1 rủi ro đạo đức + 1 kiểm soát của người.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Mở đầu: Lỗi đạo đức xảy ra lúc huấn luyện hay lúc đã chạy?
6 phúta) Mục tiêu
Học sinh nảy sinh nhu cầu, câu hỏi về nội dung “Đạo đức trong thiết kế AI”.
b) Nội dung
Tình huống: hệ thống gợi ý tuyển sinh loại hồ sơ một vùng. Hỏi: lỗi nằm ở mục tiêu, dữ liệu, hay vận hành?
c) Sản phẩm
Câu trả lời miệng hoặc sản phẩm khởi động (chọn, đoán, nêu 1 ví dụ) đúng hướng bài học.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 11.B3.MR1.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: Đạo đức theo từng bước vòng đời
16 phúta) Mục tiêu
Học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi theo yêu cầu cần đạt: 11.B3.MR1.
b) Nội dung
- Thiết kế: mục tiêu có hại / mơ hồ; không xác định người chịu trách nhiệm.
- Dữ liệu: thiếu đa dạng, không đồng ý, nhãn sai.
- Vận hành: không giám sát, không kênh khiếu nại, không quyền dừng của người.
- Sơ đồ hoá: mỗi bước một hộp vấn đề — người gắn nguyên tắc (an toàn, công bằng, minh bạch, riêng tư, trách nhiệm, lợi ích xã hội) mức gọi tên.
c) Sản phẩm
Nêu/trình bày được các ý then chốt của bài, đúng tinh thần khung nội dung.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt 11.B3.MR1 (MR trong 12 tiết). Đạo đức không “gắn cuối”: phải sơ đồ hoá theo từng bước thiết kế và vận hành.
Hoạt động 3. Luyện tập: Sơ đồ hoá một hệ thống
13 phúta) Mục tiêu
Học sinh luyện tập, củng cố, phát hiện chỗ còn nhầm.
b) Nội dung
Nhóm vẽ 6 bước cho camera/điểm danh AI giả định. Gắn 1 vấn đề đạo đức/bước. Nhóm khác phê bình chỗ thiếu người kiểm soát.
c) Sản phẩm
Phiếu, thẻ, sơ đồ hoặc sản phẩm nhóm hoàn thành theo tiêu chí đã nêu.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 11.B3.MR1.
Hoạt động 4. Vận dụng: Một nguyên tắc chèn vào bước yếu
10 phúta) Mục tiêu
Học sinh vận dụng ra tình huống đời sống/học tập, mang được một cam kết hoặc sản phẩm nhỏ ra khỏi lớp.
b) Nội dung
Chọn bước rủi ro cao nhất; viết 1 biện pháp kiểm soát của người (duyệt dữ liệu, giải thích quyết định, cho phép từ chối).
c) Sản phẩm
Một sản phẩm vận dụng ngắn (câu nói, phiếu, ý tưởng, cam kết) và/hoặc việc chia sẻ với người thân, thầy cô.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao tình huống/tiêu chí đánh giá. Nêu rõ học sinh được tự chọn cách làm trong phạm vi đã duyệt (thảo luận, sơ đồ, tranh biện ngắn). Nhắc khai báo nếu có dùng AI.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh phân tích, lập luận, đối chiếu quy định/đạo đức. Giáo viên đóng vai người phản biện, yêu cầu dẫn chứng, không kết luận thay học sinh quá sớm.
- Báo cáo, thảo luận
- Nhóm trình bày phương án; lớp đối thoại. Giáo viên tổng hợp các luận điểm đối lập nếu có.
- Kết luận, nhận định
- Chốt yêu cầu cần đạt, nhấn quyền kiểm soát và trách nhiệm của con người. Gắn 11.B3.MR1.
Ngày soạn: .... / .... / 20....
Ban giám hiệu
Ngày dạy: .... / .... / 20....
Giáo viên soạn giảng