📘 MÔ HÌNH "SGK + HƯỚNG DẪN ĐA PHƯƠNG TIỆN" - TIN 6

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Đây là phần mở đầu Bài 3 về thông tin trong máy tính. Sau bài học, em sẽ giải thích được vì sao thông tin chỉ cần hai kí hiệu 0 và 1, biết bit là đơn vị nhỏ nhất khi lưu trữ, nêu tên và độ lớn các đơn vị đo dung lượng, đồng thời ước lượng khả năng lưu trữ của đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ và các thiết bị nhớ thông dụng.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Bài 3 này giúp em nắm được những kiến thức chính nào về thông tin trong máy tính?

Câu 2: Sau bài học, em cần làm được những việc gì liên quan đến bit và dung lượng lưu trữ?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Em sẽ hiểu cách biểu diễn thông tin bằng 0 và 1, biết bit là đơn vị nhỏ nhất, và nắm các đơn vị đo dung lượng cùng khả năng lưu trữ của thiết bị nhớ.

Trả lời 2: Em cần giải thích được biểu diễn thông tin bằng hai kí hiệu 0 và 1, nêu tên và độ lớn các đơn vị cơ bản, rồi ước lượng dung lượng của đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Bài trước đã cho biết máy tính xử lí được thông tin, nhưng câu hỏi đặt ra là máy tính hiểu dữ liệu con người đưa vào bằng cách nào. Con người dùng chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ, còn máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí hiệu là 0 và 1.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Vì sao cần tìm hiểu cách máy tính hiểu dữ liệu mà con người cung cấp?

Câu 2: Con người và máy tính biểu diễn thông tin khác nhau như thế nào?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Vì máy tính có thể xử lí thông tin nhưng phải chuyển dữ liệu sang dạng mà máy hiểu được, tức là dãy các kí hiệu 0 và 1.

Trả lời 2: Con người dùng nhiều loại chữ số, chữ cái và kí hiệu; máy tính thông dụng chỉ dùng hai kí hiệu 0 và 1 để lưu trữ và xử lí.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Hoạt động 1 hướng dẫn mã hoá số từ 0 đến 7 thành dãy 0 và 1 bằng cách chia dãy số thành hai nửa trái–phải, ghi lại vị trí số nằm ở nửa nào rồi bỏ nửa còn lại. Lặp ba lần sẽ còn đúng một số. Ví dụ số 4 cho dãy (phải, trái, trái), quy ước trái là 0 và phải là 1 thì được mã 100. Cuối hoạt động, em tự mã hoá số 3 và 6 rồi so sánh kết quả.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Em hãy mô tả các bước mã hoá một số trong dãy từ 0 đến 7?

Câu 2: Với số 4, sau ba lần chia nửa và quy ước trái bằng 0, phải bằng 1, em thu được mã gì?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Chia dãy số thành hai nửa bằng nhau, xác định số nằm ở nửa trái hay phải, ghi lại, giữ nửa chứa số và bỏ nửa kia; lặp lại ba lần cho đến khi còn một số.

Trả lời 2: Số 4 nằm lần lượt ở phải, trái, trái nên mã là 100.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Phần biểu diễn số cho thấy các số từ 0 đến 7 được chuyển thành dãy ba kí hiệu 0 và 1. Khi khoảng số tăng gấp đôi (0 đến 15), mỗi số cần dãy bốn kí hiệu. Dãy gồm các kí hiệu 0 và 1 gọi là dãy bit; mỗi kí hiệu riêng lẻ gọi là bit, viết tắt của Binary digIT. Theo cách tương tự, mọi số đều có thể chuyển thành dãy bit.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Dãy bit và bit được hiểu như thế nào?

Câu 2: Khi số lượng số cần biểu diễn tăng gấp đôi, độ dài dãy bit thay đổi ra sao?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Dãy bit là chuỗi các kí hiệu 0 và 1; bit là từng kí hiệu trong dãy đó, viết tắt của Binary digIT.

Trả lời 2: Khi khoảng số tăng gấp đôi, ví dụ từ 0–7 lên 0–15, mỗi số cần thêm một bit, từ ba bit lên bốn bit.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Văn bản gồm chữ hoa, chữ thường, chữ số, dấu câu và kí hiệu, gọi chung là kí tự. Máy tính chuyển văn bản thành dãy bit bằng cách mã hoá từng kí tự theo bảng mã. Bảng mã cho thấy mỗi chữ cái tương ứng một dãy 8 bit; chẳng hạn chữ C, A, F, E lần lượt là 01000011, 01000001, 01000110, 01000101, nối lại thành dãy bit của từ CAFE.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Kí tự trong văn bản là gì và máy tính biểu diễn văn bản bằng cách nào?

Câu 2: Từ CAFE được chuyển thành dãy bit như thế nào theo bảng mã?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Kí tự là chữ cái, chữ số, dấu câu và kí hiệu trong văn bản. Máy tính mã hoá từng kí tự thành dãy bit rồi nối các dãy lại.

Trả lời 2: Mỗi chữ trong CAFE được tra bảng mã lấy 8 bit, sau đó nối liên tiếp thành một dãy bit dài biểu diễn cả từ.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Hình ảnh trong máy tính cũng phải chuyển thành dãy bit. Ảnh số gồm nhiều điểm ảnh gọi là pixel; với ảnh đen trắng đơn giản, mỗi pixel dùng một bit, thường quy ước 1 cho đen và 0 cho trắng. Ta phủ lưới ô vuông lên hình, mỗi hàng pixel tạo một dãy bit; ảnh màu cần nhiều bit hơn cho mỗi pixel để biểu diễn màu sắc.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Pixel là gì và trong ảnh đen trắng mỗi pixel được biểu diễn bằng gì?

Câu 2: Em hãy mô tả cách chuyển một hàng pixel trên lưới thành dãy bit?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Pixel là điểm ảnh nhỏ tạo nên hình. Trong ảnh đen trắng đơn giản, mỗi pixel dùng một bit, thường 1 là đen và 0 là trắng.

Trả lời 2: Đọc từng ô trên một hàng của lưới, ghi 0 cho ô trắng và 1 cho ô đen, thu được một dãy bit tương ứng hàng đó.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Âm thanh cũng được chuyển thành dãy bit để máy tính xử lí. Âm thanh phát sinh từ dao động của vật như màng loa, dây đàn hay dây thanh quản. Tần số dao động quyết định cao độ; ví dụ dây đàn rung 440 lần mỗi giây tạo nốt La chuẩn. Tần số được ghi thành số 440 rồi chuyển tiếp thành dãy bit như 110111000.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Vì sao âm thanh phải được chuyển thành dãy bit trong máy tính?

Câu 2: Nốt La chuẩn 440 Hz được biểu diễn trong máy tính qua những bước nào?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Vì máy tính chỉ xử lí dữ liệu dạng số và dãy bit, nên âm thanh phải được số hoá trước khi lưu trữ hoặc phát lại.

Trả lời 2: Tần số dao động 440 lần mỗi giây được ghi thành số 440, sau đó số này được mã hoá thành dãy bit tương ứng.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Trong máy tính, mọi thông tin dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh đều được chuyển thành dãy bit. Bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. Số nhị phân là số chỉ viết bằng hai kí hiệu 0 và 1, ví dụ 101110101010.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Bit có vai trò gì đối với các loại thông tin trong máy tính?

Câu 2: Số nhị phân là gì? Cho một ví dụ?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Bit là đơn vị nhỏ nhất lưu trữ thông tin; văn bản, hình ảnh, âm thanh đều được chuyển thành dãy bit để máy tính xử lí.

Trả lời 2: Số nhị phân là số chỉ dùng hai chữ số 0 và 1, ví dụ 101110101010.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Hoạt động 2 yêu cầu vẽ hình trái tim trên lưới 8×8 ô, rồi chuyển mỗi hàng thành một dãy bit và cuối cùng nối các dãy bit của từng hàng từ trên xuống dưới để có dãy bit biểu diễn cả hình. Đây là cách thực hành biểu diễn hình ảnh đen trắng bằng dữ liệu nhị phân.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Hoạt động 2 yêu cầu em làm những bước nào với hình trái tim trên lưới 8×8?

Câu 2: Làm thế nào để có dãy bit biểu diễn toàn bộ hình vẽ?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Em vẽ hình trái tim trên lưới 8×8, chuyển từng hàng thành một dãy bit theo quy ước 0 và 1 cho ô trắng và ô đen.

Trả lời 2: Nối các dãy bit của từng hàng theo thứ tự từ trên xuống dưới để tạo một dãy bit dài biểu diễn cả hình.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Tóm tắt quan trọng: thông tin trong máy tính được biểu diễn bằng dãy các bit; mỗi bit là kí hiệu 0 hoặc 1, còn gọi là chữ số nhị phân. Bit là đơn vị đo nhỏ nhất khi lưu trữ thông tin.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Mỗi bit là gì và còn được gọi bằng tên nào khác?

Câu 2: Vì sao nói bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Mỗi bit là một kí hiệu 0 hoặc 1, còn được gọi là chữ số nhị phân.

Trả lời 2: Vì mọi thông tin trong máy tính đều được lưu dưới dạng dãy bit và không thể chia nhỏ hơn một kí hiệu 0 hoặc 1 khi đo dung lượng.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Phần luyện tập kiểm tra hiểu biết về dãy bit. Dãy bit là dãy các kí hiệu 0 và 1, không phải âm thanh hay dãy chữ số từ 0 đến 9. Máy tính dùng dãy bit để biểu diễn số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Dãy bit là gì? Em hãy loại trừ những mô tả không đúng?

Câu 2: Máy tính sử dụng dãy bit để biểu diễn những loại thông tin nào?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Dãy bit là dãy các kí hiệu 0 và 1. Nó không phải âm thanh máy tính phát ra, không chỉ gồm số 2 hay dãy số từ 0 đến 9.

Trả lời 2: Máy tính dùng dãy bit để biểu diễn số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Phần đơn vị đo thông tin: máy tính tổ chức thông tin thành tệp văn bản, hình ảnh, video và lưu trên thiết bị như thẻ nhớ, ổ cứng. Dung lượng thường đo bằng byte (8 bit liên tiếp) và các đơn vị lớn hơn. Bảng cho biết 1 KB bằng 1024 B, 1 MB bằng 1024 KB, 1 GB bằng 1024 MB, 1 TB bằng 1024 GB; xấp xỉ lần lượt khoảng nghìn, triệu, tỉ và nghìn tỉ byte.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Byte là gì và quan hệ giữa byte với bit như thế nào?

Câu 2: Em hãy nêu kí hiệu và giá trị của kilobyte, megabyte, gigabyte?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Byte là dãy 8 bit liên tiếp; 1 byte bằng 8 bit, là đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin trong thực tế.

Trả lời 2: 1 KB bằng 1024 B, 1 MB bằng 1024 KB, 1 GB bằng 1024 MB; xấp xỉ lần lượt nghìn, triệu và tỉ byte.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Dung lượng bộ nhớ trong máy tính phụ thuộc mục đích sử dụng; máy tính cá nhân thường có từ 2 GB đến 16 GB, máy đồ hoạ hoặc dựng phim cần nhiều hơn. Bộ nhớ ngoài gồm đĩa CD khoảng 700 MB, DVD từ 4,7 GB đến 17 GB, ổ cứng từ vài trăm GB đến vài TB, thẻ nhớ nhỏ gọn nhưng có thể lưu đến hàng trăm GB hoặc hơn.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Bộ nhớ trong của máy tính cá nhân thường có dung lượng khoảng bao nhiêu?

Câu 2: Em hãy so sánh dung lượng điển hình của CD, DVD, ổ cứng và thẻ nhớ?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Máy tính cá nhân thường có bộ nhớ trong từ khoảng 2 GB đến 16 GB; máy chuyên dụng đồ hoạ hoặc dựng phim cần dung lượng lớn hơn.

Trả lời 2: CD khoảng 700 MB, DVD từ 4,7 GB đến 17 GB, ổ cứng từ vài trăm GB đến vài TB, thẻ nhớ có thể đến hàng trăm GB hoặc hơn.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Bài tập yêu cầu quan sát cửa sổ ổ đĩa trên máy tính và cho biết dung lượng từng ổ. Ví dụ có ổ C còn trống 37,9 GB trên tổng 109 GB, ổ E còn 48,2 GB trên 111 GB, ổ F còn 153 GB trên 169 GB, ổ G còn 27,2 GB trên 186 GB. Thanh màu xanh cho thấy phần đã dùng và phần còn trống của mỗi ổ.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Khi xem thông tin ổ đĩa, em cần đọc những thông tin gì về dung lượng?

Câu 2: Thanh màu xanh trong hình minh hoạ cho biết điều gì về ổ đĩa?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Em cần đọc dung lượng còn trống và tổng dung lượng của từng ổ, ví dụ còn trống bao nhiêu GB trên tổng bao nhiêu GB.

Trả lời 2: Thanh màu xanh thể hiện phần dung lượng đã sử dụng; phần còn lại là dung lượng trống của ổ đĩa.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Bài tập thứ hai yêu cầu quan sát danh sách tệp ảnh và cho biết dung lượng mỗi tệp. Tám tệp JPG có dung lượng khác nhau, từ khoảng 372 KB đến 1 108 KB, cho thấy cùng là ảnh nhưng kích thước tệp phụ thuộc nội dung và cách nén.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Em hãy quan sát và nêu dung lượng của một vài tệp ảnh trong danh sách?

Câu 2: Vì sao các tệp ảnh JPG cùng loại nhưng có dung lượng khác nhau?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Ví dụ IMG_0013.jpg khoảng 372 KB, IMG_0039.jpg khoảng 1 108 KB; mỗi tệp hiển thị dung lượng tính bằng KB trong cột Size.

Trả lời 2: Vì dung lượng tệp phụ thuộc độ phức tạp của ảnh, độ phân giải và cách nén, nên cùng định dạng JPG nhưng kích thước tệp vẫn khác nhau.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Phần luyện tập hỏi một GB xấp xỉ bao nhiêu byte và tính một thẻ nhớ 16 GB chứa được bao nhiêu ảnh 12 MB. Một GB xấp xỉ một tỉ byte. Chia 16 GB cho 12 MB mỗi ảnh (sau khi quy đổi cùng đơn vị) sẽ ước lượng được số ảnh có thể lưu.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Một GB xấp xỉ bằng bao nhiêu byte?

Câu 2: Làm thế nào để ước lượng số ảnh 12 MB mà thẻ nhớ 16 GB có thể chứa?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Một GB xấp xỉ một tỉ byte (khoảng 1 000 000 000 byte).

Trả lời 2: Quy đổi 16 GB sang MB hoặc byte, rồi chia cho dung lượng mỗi ảnh 12 MB; kết quả xấp xỉ khoảng 1 300 ảnh.

Tiêu đề / Đề bài / Câu hỏi theo sgk.
📄 Mở SGK trang: ... / Quan sát hình: ... / Đọc đoạn văn / Trả lời câu hỏi.
🔊 Audio bài học
📖 Nội dung

Phần vận dụng gồm hai việc: kiểm tra và ghi lại dung lượng các ổ đĩa trên máy tính em đang dùng; đồng thời thực hiện như Hoạt động 1 với dãy số từ 0 đến 15, mã hoá các số từ 8 đến 15 rồi rút ra nhận xét về độ dài dãy bit và quy luật mã hoá.

❓ Câu hỏi

Câu 1: Em cần làm gì để hoàn thành yêu cầu kiểm tra dung lượng ổ đĩa?

Câu 2: Khi mã hoá các số từ 8 đến 15 trong dãy 0–15, em cần nhận xét điều gì?

💡 Trả lời

Trả lời 1: Em mở thông tin ổ đĩa trên máy tính mình, xem và ghi lại dung lượng còn trống cùng tổng dung lượng của từng ổ.

Trả lời 2: Các số từ 8 đến 15 cần dãy 4 bit; em so sánh mã của từng số và nhận xét quy luật chia nửa trái–phải giống Hoạt động 1 nhưng với khoảng số rộng hơn.