Số: ……/KH-TH
……, ngày …… tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2025–2026
(Theo Phụ lục 1 Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021)
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học; Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học.
- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học; Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2025–2026; Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về dạy học 2 buổi/ngày.
- Quyết định số 2269/QĐ-BGDĐT ngày 11/8/2025 ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025–2026; quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh …… về kế hoạch thời gian năm học trên địa bàn; hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo.
II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2025–2026
1. Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương
Nhà trường đóng trên địa bàn …… . Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới dạy học trong năm (đi lại, tiếng mẹ đẻ, việc làm của phụ huynh, thiết bị số tại gia đình): …… . Nhà trường dùng các yếu tố này để chọn ví dụ địa phương, không thêm nội dung ngoài chương trình.
2. Đặc điểm nhà trường
2.1. Học sinh. Số lớp: …… . Tổng số học sinh: …… . Học sinh nữ: …… . Học sinh dân tộc thiểu số: …… . Học sinh học 2 buổi/ngày: …… . Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: …… . Học sinh hoàn cảnh khó khăn: …… . Học sinh bán trú: …… . Sĩ số bình quân/lớp: …… .
Khối 1: …… lớp, …… học sinh. Khối 2: …… lớp, …… học sinh. Khối 3: …… lớp, …… học sinh. Khối 4: …… lớp, …… học sinh. Khối 5: …… lớp, …… học sinh.
2.2. Đội ngũ. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: …… . Tỉ lệ nữ: …… . Tỉ lệ giáo viên/lớp: …… . Trình độ: tiến sĩ ……, thạc sĩ ……, đại học ……, cao đẳng ……, dưới cao đẳng …… .
2.3. Cơ sở vật chất. Số phòng học: …… . Số phòng chức năng: …… . Điểm trường, lớp ghép (nếu có): …… . Cơ sở bán trú, nội trú (nếu có): …… . Máy tính cho Tin học, bộ thực hành Công nghệ, sân thể dục: …… .
III. Mục tiêu giáo dục năm học 2025–2026
1. Mục tiêu chung
Hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học trong 35 tuần thực học. Học sinh được học 2 buổi/ngày, mỗi ngày không quá 7 tiết, mỗi tiết 35 phút, ít nhất 9 buổi/tuần. Cuối năm, học sinh lớp 1 đến lớp 4 được đánh giá hoàn thành chương trình lớp học; học sinh lớp 5 được xét hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày 30/6/2026.
2. Chỉ tiêu để nhà trường ghi sau khi họp Hội đồng trường
- Phẩm chất, năng lực: tỉ lệ được đánh giá từ mức Đạt trở lên ở từng khối: …… .
- Môn học và hoạt động giáo dục: tỉ lệ Hoàn thành trở lên: …… . Không ghi chỉ tiêu khi chưa có sĩ số và kết quả năm trước.
- Học sinh khuyết tật được đánh giá theo mục tiêu cá nhân, không gộp vào một chỉ tiêu chung.
IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục
1. Phân phối thời lượng
Số tiết dưới đây là số bắt buộc trong Thông tư 32/2018. Học kì I có 18 tuần thực học, học kì II có 17 tuần. Mỗi môn giữ đúng số tiết/tuần nên học kì I = tiết/tuần × 18, học kì II = tiết/tuần × 17.
| TT | Hoạt động giáo dục | Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | HK1 | HK2 | Năm | HK1 | HK2 | Năm | HK1 | HK2 | Năm | HK1 | HK2 | Năm | HK1 | HK2 | ||
| 1. Môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc | ||||||||||||||||
| 1 | Tiếng Việt | 420 | 216 | 204 | 350 | 180 | 170 | 245 | 126 | 119 | 245 | 126 | 119 | 245 | 126 | 119 |
| 2 | Toán | 105 | 54 | 51 | 175 | 90 | 85 | 175 | 90 | 85 | 175 | 90 | 85 | 175 | 90 | 85 |
| 3 | Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh) | — | — | — | — | — | — | 140 | 72 | 68 | 140 | 72 | 68 | 140 | 72 | 68 |
| 4 | Đạo đức | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 | 35 | 18 | 17 |
| 5 | Tự nhiên và Xã hội | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | — | — | — | — | — | — |
| 6 | Lịch sử và Địa lí | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 |
| 7 | Khoa học | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 |
| 8 | Tin học và Công nghệ | — | — | — | — | — | — | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 |
| 9 | Giáo dục thể chất | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 |
| 10 | Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 | 70 | 36 | 34 |
| 11 | Hoạt động trải nghiệm | 105 | 54 | 51 | 105 | 54 | 51 | 105 | 54 | 51 | 105 | 54 | 51 | 105 | 54 | 51 |
| Tổng bắt buộc | 875 | 450 | 425 | 875 | 450 | 425 | 980 | 504 | 476 | 1050 | 540 | 510 | 1050 | 540 | 510 | |
| 2. Môn học tự chọn — chỉ ghi khi nhà trường tổ chức | ||||||||||||||||
| 1 | Tiếng dân tộc thiểu số | …… | …… | …… | …… | …… | …… | …… | …… | …… | …… | …… | …… | …… | …… | …… |
| 2 | Ngoại ngữ 1 cho lớp 1, lớp 2 | …… | …… | …… | …… | …… | …… | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
Nghệ thuật 70 tiết được chia Âm nhạc 35 tiết và Mĩ thuật 35 tiết. Tin học và Công nghệ 70 tiết được chia mỗi môn 35 tiết. Nếu dạy Tiếng Anh lớp 1, lớp 2 thì đó là môn tự chọn, tối đa 70 tiết/năm, không được cắt tiết môn bắt buộc. Giáo dục STEM làm trong các môn đã có, không thêm dòng tiết.
Số tiết mỗi tuần: lớp 1 và lớp 2: 25 tiết; lớp 3: 28 tiết; lớp 4 và lớp 5: 30 tiết. Quỹ 9 buổi/tuần, không quá 7 tiết/ngày, đủ chỗ cho các mức này.
2. Hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu
2.1. Hoạt động tập thể trong năm. Các mốc dưới đây gắn ngày lễ cả nước. Tuần cụ thể nhà trường điền khi có lịch của tỉnh.
| Tháng | Chủ điểm | Nội dung trọng tâm | Hình thức | Thời gian | Người thực hiện | Cùng tham gia |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 9/2025 | Khai giảng, an toàn đến trường | Lễ khai giảng ngày 05/9/2025. Nhắc quy tắc đến trường, an toàn giao thông tuần đầu. | Lễ toàn trường; chào cờ; sinh hoạt lớp | Tuần khai giảng | Hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm | Cha mẹ học sinh |
| 10/2025 | Trung thu và tôn vinh phụ nữ | Vui Trung thu mức độ vừa sức. Ngày 20/10: lời chúc, việc làm cụ thể ở lớp, không tổ chức đêm hội kéo dài. | Sinh hoạt dưới cờ, văn nghệ ngắn | Theo tuần có ngày 20/10 | Tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm | Ban đại diện cha mẹ học sinh |
| 11/2025 | Tri ân thầy cô | Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2025. Nếu ngày này trùng tiết học, nhà trường điều chỉnh bù trong các tuần kế, không dồn vào thứ Bảy, Chủ nhật. | Chào cờ, báo tường, tiết sinh hoạt | 20/11/2025 | Liên đội, giáo viên chủ nhiệm | Cha mẹ học sinh |
| 12/2025 | Truyền thống quân đội | Ngày 22/12: kể chuyện vừa sức về bộ đội. Giữ ấm, an toàn mùa đông. | Kể chuyện dưới cờ | 22/12/2025 | Tổng phụ trách Đội | Đoàn thanh niên, nếu có |
| 01/2026 | Sơ kết học kì I, đón Tết | Học kì I kết thúc trước ngày 18/01/2026, đủ 18 tuần thực học. Sinh hoạt an toàn dịp Tết. Lịch nghỉ Tết theo quyết định của tỉnh. | Sơ kết; sinh hoạt lớp | Tuần cuối học kì I | Hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm | Cha mẹ học sinh |
| 02/2026 | Nề nếp học kì II | Chào cờ đầu học kì II. Nhắc nề nếp sau Tết. Học kì II gồm 17 tuần thực học. | Chào cờ, sinh hoạt lớp | Tuần đầu học kì II | Tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm | |
| 3/2026 | Gia đình và cộng đồng | Ngày 8/3 và 26/3: việc làm vừa sức, không biến tiết văn hóa thành tiết ôn bài. | Sinh hoạt chủ đề | 8/3 và 26/3/2026 | Giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội | Ban đại diện cha mẹ học sinh |
| 4/2026 | Nguồn cội và hòa bình | Giỗ Tổ Hùng Vương ngày 10/3 âm lịch và ngày 30/4. Nếu trùng ngày học, lập phương án học bù trước và sau ngày nghỉ, ghi vào khung tuần. | Kể chuyện, chào cờ | Theo lịch nghỉ của tỉnh | Giáo viên chủ nhiệm | Địa phương, nếu có thăm di tích |
| 5/2026 | Hoàn thành năm học | Ngày 1/5 và sinh nhật Bác 19/5. Hoàn thành chương trình trước ngày 31/5/2026. Xét hoàn thành chương trình tiểu học đối với lớp 5 trước ngày 30/6/2026. | Lễ tổng kết; họp xét | Trước 31/5/2026 | Hiệu trưởng, Hội đồng xét | Cha mẹ học sinh |
2.2. Hoạt động sau giờ chính khóa, theo nhu cầu và bán trú. Chỉ tổ chức khi có người trông, có chỗ và cha mẹ đồng ý. Không tính vào 35 tuần chương trình.
| TT | Nội dung | Hoạt động | Đối tượng | Thời gian | Địa điểm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đọc sách | Đọc tại thư viện hoặc góc sách lớp | Học sinh tự nguyện | Sau buổi 1 hoặc trong bán trú | Thư viện / lớp | Không giao bài tập thêm |
| 2 | Câu lạc bộ theo sở thích | Một câu lạc bộ nhà trường chọn (vẽ, bóng đá, STEM, tiếng Anh) | Nhóm đăng ký | Buổi 2, không trùng tiết bắt buộc | …… | Theo Công văn 909 nếu là câu lạc bộ STEM |
| 3 | Bán trú | Ăn, nghỉ, sinh hoạt nhẹ | Học sinh bán trú: …… em | Giữa hai buổi | …… | Chỉ ghi nếu trường có bán trú |
3. Điểm trường
Trường không có điểm trường: ghi “Không”. Nếu có: tên điểm, số lớp ghép, số học sinh, cách bảo đảm đủ tiết như trường chính: …… .
4. Khung thời gian năm học
- Tựu trường: sớm nhất 1 tuần trước khai giảng; riêng lớp 1 sớm nhất 2 tuần. Ngày cụ thể: …… .
- Khai giảng: ngày 05/9/2025.
- Học kì I: từ tuần học đầu tiên sau khai giảng đến trước ngày 18/01/2026, đủ 18 tuần thực học.
- Học kì II: đủ 17 tuần thực học, hoàn thành chương trình trước ngày 31/5/2026.
- Ngày Quốc khánh 02/9/2025 nằm trước khai giảng. Các ngày nghỉ khác trùng ngày học (20/11/2025, Tết Nguyên đán, Giỗ Tổ, 30/4/2026, 1/5/2026) phải có phương án học bù trong tuần trước hoặc tuần sau, hạn chế học bù thứ Bảy, Chủ nhật.
Mẫu thời khóa biểu một tuần thường của khối 1 (25 tiết, 5 buổi sáng × 4 tiết và 5 buổi chiều × 1 tiết). Các khối khác giữ cùng cách xếp, đổi số tiết theo mục 1. Buổi 1 và buổi 2 không cố định là sáng và chiều nếu trường học lệch ca.
| Buổi | Tiết | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Buổi 1 | 1 | Chào cờ / Hoạt động trải nghiệm | Tiếng Việt | Tiếng Việt | Tiếng Việt | Tiếng Việt |
| 2 | Tiếng Việt | Tiếng Việt | Toán | Tiếng Việt | Toán | |
| 3 | Tiếng Việt | Toán | Tiếng Việt | Tự nhiên và Xã hội | Tiếng Việt | |
| 4 | Đạo đức | Âm nhạc | Giáo dục thể chất | Mĩ thuật | Giáo dục thể chất | |
| Buổi 2 | 5 | Hoạt động trải nghiệm | Tự nhiên và Xã hội | Hoạt động trải nghiệm | Tiếng Việt | Tiếng Việt |
Đếm lại mẫu tuần khối 1: Tiếng Việt 12, Toán 3, Đạo đức 1, Tự nhiên và Xã hội 2, Âm nhạc 1, Mĩ thuật 1, Giáo dục thể chất 2, Hoạt động trải nghiệm 3. Cộng 25 tiết. Khối 3 thêm Tiếng Anh 4 tiết và Tin học, Công nghệ mỗi môn 1 tiết, bớt không môn nào trong bảng trên, tổng 28 tiết. Khối 4 và khối 5 thay Tự nhiên và Xã hội bằng Lịch sử và Địa lí 2 tiết cùng Khoa học 2 tiết, tổng 30 tiết.
Kế hoạch dạy học từng môn của mỗi khối là Phụ lục 2, do tổ chuyên môn xây và trình hiệu trưởng phê duyệt. Kế hoạch bài dạy là Phụ lục 3, do giáo viên soạn. Hai phụ lục đó không thay cho kế hoạch này.
V. Giải pháp
- Phòng học, sân, thiết bị Tin học và Công nghệ: hiệu trưởng sắp trong thẩm quyền và báo cáo cấp trên phần vượt thẩm quyền.
- Phân công giáo viên đủ tiết, đúng môn được đào tạo. Giáo viên chưa dạy chương trình 2018 được dự giờ, sinh hoạt chuyên môn.
- Sinh hoạt chuyên môn theo Điều lệ trường tiểu học. Nội dung: thống nhất Phụ lục 2, thống nhất đề đánh giá cuối học kì, không yêu cầu giáo viên nộp kế hoạch bài dạy chi tiết ngoài nhu cầu nhà trường.
- Học sinh khuyết tật có phương án học hòa nhập trước khi vào năm học.
- Ngày nghỉ lễ có phương án học bù ghi vào sổ kế hoạch tuần, không cắt yêu cầu cần đạt của môn.
VI. Tổ chức thực hiện
- Hiệu trưởng: ban hành kế hoạch này trước ngày 31/8/2025 sau khi Hội đồng trường cho ý kiến; báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo; kiểm tra việc thực hiện và điều chỉnh khi có nghỉ đột xuất.
- Phó hiệu trưởng: theo dõi thời khóa biểu, chuyên môn và đánh giá học sinh theo phân công.
- Tổ trưởng chuyên môn: xây Phụ lục 2 theo khối, trình phê duyệt; không soạn thay Phụ lục 1.
- Tổng phụ trách Đội: thống nhất với tổ chuyên môn nội dung sinh hoạt dưới cờ và hoạt động tập thể trong mục IV.2.
- Giáo viên chủ nhiệm: thời khóa biểu ngày, tuần của lớp; phối hợp cha mẹ học sinh; không tự thêm môn hoặc bớt tiết.
- Giáo viên bộ môn: dạy theo Phụ lục 2 đã được phê duyệt và kế hoạch bài dạy của mình.
- Nhân viên: thư viện, thiết bị, bán trú, y tế học đường theo phần việc được giao trong kế hoạch này.
Nơi nhận
Phòng GDĐT ……
Hội đồng trường
Các tổ chuyên môn
Lưu văn thư
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)