Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG: PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ
Môn học: Toán học; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nắm nội dung pha chế dung dịch theo nồng độ theo SGK Toán 9 tập 1 – KNTT.
  • Lập hệ PT nồng độ dung dịch (SGK).
  • Liên hệ toán và hóa thực tế.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Phân tích, suy luận về pha chế dung dịch theo nồng độ.
  • Giao tiếp toán học: Dùng đúng thuật ngữ khi trình bày pha chế dung dịch theo nồng độ.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng pha chế dung dịch theo nồng độ vào bài tập và thực tiễn.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Tích cực suy nghĩ, kiên trì hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
  • Trung thực: Báo cáo đúng kết quả hoạt động cá nhân và nhóm.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao, đặc biệt khi làm việc nhóm.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Máy tính, phần mềm hỗ trợ khi phù hợp pha chế dung dịch theo nồng độ.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 9 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (HOẠT ĐỘNG: PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ).
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập; bảng nhóm; máy tính cầm tay.
  • Phiếu pha chế
  • Cốc đo ml

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu HĐTN.

Bài toán nồng độ – lập hệ phương trình.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập.

Xác định nhiệm vụ thực hành.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh.

  • Nhiệm vụ em cần làm?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Tiết ôn pha chế dung dịch (Tập 1) gồm những bài SGK nào?
  • HS (mong đợi): Kể tên bài và một công thức cần nhớ.
  • GV: Phần nào em cần luyện thêm?
  • HS (mong đợi): Nêu kỹ năng cụ thể và cách ôn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Hiểu nhiệm vụ.

Phiếu tự đánh giá trước luyện tập pha chế dung dịch (Tập 1).

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «HOẠT ĐỘNG: PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «HOẠT ĐỘNG: PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Hoạt động 2: Pha chế dung dịch

Thực hành.

Thực hành – pha chế dung dịch (Tập 1).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập.

Học sinh thực hiện nhiệm vụ pha chế dung dịch (Tập 1); vận dụng kiến thức Toán 9 KNTT vào sản phẩm.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh.

  • Đọc đề pha loãng trên phiếu; đặt ẩn nồng độ.
  • Lập hệ hai phương trình theo SGK.
  • Giải hệ và giải thích ý nghĩa nghiệm.
  • Kiểm tra nghiệm bằng thế ngược.
  • Trình bày quy trình pha chế an toàn.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Nhóm tóm tắt pha chế dung dịch (Tập 1) bằng 3 ý?
  • HS (mong đợi): Bảng có khái niệm, quy tắc, ví dụ.
  • GV: Một bài khó — trình bày cách làm?
  • HS (mong đợi): Lời giải rõ hoặc hướng chứng minh.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Sản phẩm giữa tiết: nháp, file, hoặc phiếu đã ghi chú.
  • Bảng tổng hợp nhóm.
  • Ít nhất một bài đã trao đổi.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Pha chế dung dịch» trong bài «HOẠT ĐỘNG: PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Pha chế dung dịch».

3. Hoạt động 3: Báo cáo, chia sẻ

Trình bày kết quả.

Hoàn thiện – pha chế dung dịch (Tập 1).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập.

Hoàn thiện sản phẩm cuối; trình bày và tự đánh giá.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh.

  • Hoàn thiện sản phẩm theo rubric.
  • Trình bày 2–3 phút trước lớp.
  • Sửa theo góp ý.
  • Nộp file/phiếu/ảnh.
  • Tự đánh giá «Đạt».

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Sản phẩm hoàn chỉnh, rubric đạt mức «Đạt» trở lên.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Báo cáo, chia sẻ» trong bài «HOẠT ĐỘNG: PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Báo cáo, chia sẻ».

4. Hoạt động 4: Đánh giá, rút kinh nghiệm

Đánh giá.

Phản hồi.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập.

Rút kinh nghiệm.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh.

Nhận xét liên hệ toán – thực tiễn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Ghi chú cá nhân.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Đánh giá, rút kinh nghiệm» trong bài «HOẠT ĐỘNG: PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Đánh giá, rút kinh nghiệm».