Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 34: BA TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC
Môn học: Toán học; lớp: 8 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 2)
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Giải thích được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c), cạnh – góc – cạnh (c.g.c), góc – góc (g.g).
  • Vận dụng được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác để giải quyết các bài toán chứng minh hai tam giác đồng dạng, tính độ dài đoạn thẳng, tính góc.
  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác (đo khoảng cách, chiều cao,...).
  • Ba trường hợp đồng dạng (cạnh–cạnh–cạnh, góc–góc, cạnh–góc–cạnh).
  • Chọn đúng trường hợp khi chứng minh đồng dạng.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Phân biệt và lựa chọn đúng trường hợp đồng dạng (c.c.c, c.g.c, g.g) phù hợp với dữ kiện của từng bài toán.
  • Mô hình hóa toán học: Chuyển bài toán đo đạc thực tế (chiều cao cây, khoảng cách qua sông,...) thành bài toán về hai tam giác đồng dạng.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng ba trường hợp đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng, từ đó suy ra các cặp cạnh, cặp góc tương ứng để tính toán.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày lời giải chứng minh hai tam giác đồng dạng rõ ràng, đúng thứ tự, đúng kí hiệu.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi vẽ hình, đo đạc để phát hiện từng trường hợp đồng dạng.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành các bài luyện tập, vận dụng về ba trường hợp đồng dạng.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì vẽ hình, đo đạc, luyện tập nhiều dạng bài về ba trường hợp đồng dạng.
  • Trách nhiệm: Cẩn thận khi đo, vẽ; hoàn thành nhiệm vụ nhóm được giao.
  • Trung thực: Trình bày đúng kết quả đo đạc, tính toán của bản thân.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết vai trò của phần mềm hình học động trong việc minh họa trực quan các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm GeoGebra (hoặc tương tự) để dựng hai tam giác theo từng trường hợp đồng dạng và kiểm chứng kết quả.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 8, tập hai – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác).
  • Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra để dựng hình và kiểm chứng từng trường hợp đồng dạng.
  • Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, compa; phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ.
  • Phiếu nhận dạng AAA–SSS–SAS
  • Giấy vẽ hình

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: đặt vấn đề làm thế nào để khẳng định hai tam giác đồng dạng mà không cần đo đủ cả ba góc và ba cạnh tương ứng như định nghĩa ở Bài 33.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra việc đo đủ ba góc và ba cạnh để khẳng định hai tam giác đồng dạng là mất nhiều thời gian; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu các dấu hiệu (trường hợp) đơn giản hơn để nhận biết hai tam giác đồng dạng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu câu hỏi: "Ở Bài 13 (lớp 7), để hai tam giác bằng nhau ta chỉ cần ba yếu tố (c.c.c, c.g.c, g.c.g) mà không cần đủ ba cạnh, ba góc. Vậy với hai tam giác đồng dạng, có cần đo đủ ba cặp góc và ba cặp cạnh hay không, hay chỉ cần một số yếu tố nào đó?"

  • Học sinh dự đoán, trao đổi cặp đôi.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em đã gặp ba trường hợp tam giác đồng dạng ở đâu trong đời sống hoặc bài học trước?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 ví dụ gần gũi (diện tích, đồ thị, đo đạc…) liên quan ba trường hợp tam giác đồng dạng.
  • GV: Theo em, tiết học hôm nay cần nắm những khái niệm nào?
  • HS (mong đợi): Liệt kê 2–3 từ khóa SGK về ba trường hợp tam giác đồng dạng.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Dự đoán của học sinh (có thể đúng hoặc chưa đầy đủ) về việc chỉ cần một số điều kiện về cạnh, góc để suy ra hai tam giác đồng dạng; nêu được nhu cầu tìm hiểu các trường hợp cụ thể.

HS nêu được mục tiêu học tập và ví dụ mở đầu liên quan ba trường hợp tam giác đồng dạng.

HS nêu được mục tiêu học tập và ví dụ mở đầu liên quan ba trường hợp tam giác đồng dạng.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu câu hỏi khởi động, liên hệ với các trường hợp bằng nhau của tam giác đã học.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trao đổi cặp, đưa ra dự đoán.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi vài học sinh nêu dự đoán; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập: có ba trường hợp đồng dạng tương tự các trường hợp bằng nhau, sẽ tìm hiểu lần lượt trong bài học.

2. Hoạt động 2: (1) Trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất (c.c.c) – nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh phát biểu và vận dụng được trường hợp đồng dạng c.c.c để chứng minh hai tam giác đồng dạng khi biết ba cạnh tương ứng tỉ lệ.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh vẽ hai tam giác ABC và A'B'C' có ba cạnh tỉ lệ (ví dụ AB = 4 cm, BC = 6 cm, CA = 8 cm và A'B' = 6 cm, B'C' = 9 cm, C'A' = 12 cm); dùng thước đo góc kiểm tra các góc tương ứng có bằng nhau không.
  • Học sinh đọc SGK, phát biểu trường hợp đồng dạng c.c.c.
  • Áp dụng: Cho ΔABC có AB = 3 cm, BC = 4 cm, CA = 5 cm và ΔMNP có MN = 6 cm, NP = 8 cm, PM = 10 cm. Chứng minh ΔABC ᐌ ΔMNP.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em hãy nêu định nghĩa/quy tắc chính của ba trường hợp tam giác đồng dạng theo SGK?
  • HS (mong đợi): Trình bày đúng kí hiệu, điều kiện (nếu có) và một ví dụ minh họa.
  • GV: Lỗi thường gặp khi làm bài về phần này là gì?
  • HS (mong đợi): Chỉ ra 1 lỗi cụ thể và cách tránh (đổi dấu, ĐKXĐ, nhầm công thức…).
  • GV: Em giải thích bước làm của ví dụ SGK vừa học?
  • HS (mong đợi): Nêu từng bước logic; kết quả khớp SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi: nội dung trường hợp đồng dạng c.c.c; lời giải đúng cho bài áp dụng (tỉ số đồng dạng 1/2).
  • Ghi chú công thức/định nghĩa ba trường hợp tam giác đồng dạng.
  • Ví dụ đã giải thích được trước lớp hoặc nhóm.
  • Ghi chú công thức/định nghĩa ba trường hợp tam giác đồng dạng.
  • Ví dụ đã giải thích được trước lớp hoặc nhóm.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn vẽ hình, đo góc kiểm chứng; giao bài áp dụng.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, vẽ hình, đo, làm bài áp dụng; giáo viên hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt trường hợp đồng dạng c.c.c; nhấn mạnh cách kiểm tra tỉ lệ ba cạnh trước khi kết luận.

3. Hoạt động 3: (2) Trường hợp đồng dạng cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Trường hợp đồng dạng thứ hai (c.g.c) – nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đồng dạng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh phát biểu và vận dụng được trường hợp đồng dạng c.g.c để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh vẽ hai tam giác có hai cạnh tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau (ví dụ AB = 4 cm, AC = 6 cm, Â = 50°; A'B' = 6 cm, A'C' = 9 cm, Â' = 50°); đo cạnh BC, B'C' và các góc còn lại để kiểm chứng ΔABC ᐌ ΔA'B'C'.
  • Học sinh đọc SGK, phát biểu trường hợp đồng dạng c.g.c.
  • Áp dụng: Cho ΔABC có AB = 5 cm, AC = 7,5 cm, Â = 60°; ΔDEF có DE = 4 cm, DF = 6 cm, D̂ = 60°. Chứng minh ΔABC ᐌ ΔDEF và tính tỉ số đồng dạng.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Phần kiến thức bổ sung về ba trường hợp tam giác đồng dạng khác phần trước ở điểm nào?
  • HS (mong đợi): So sánh ít nhất một điểm (công thức, điều kiện, hình vẽ…).
  • GV: Em vận dụng phần này vào một bài tập SGK?
  • HS (mong đợi): Trình bày lời giải ngắn hoặc nêu hướng làm.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi: nội dung trường hợp đồng dạng c.g.c; lời giải đúng cho bài áp dụng (tỉ số đồng dạng 5/4).

HS hoàn thành bài tập minh họa phần kiến thức thứ ba về ba trường hợp tam giác đồng dạng.

HS hoàn thành bài tập minh họa phần kiến thức thứ ba về ba trường hợp tam giác đồng dạng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn vẽ hình, đo kiểm chứng; giao bài áp dụng.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, vẽ hình, đo, làm bài áp dụng; giáo viên hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, đối chiếu với trường hợp c.c.c.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt trường hợp đồng dạng c.g.c; nhấn mạnh góc phải là góc xen giữa hai cạnh tỉ lệ.

4. Hoạt động 4: (3) Trường hợp đồng dạng góc – góc (g.g)

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Trường hợp đồng dạng thứ ba (g.g) – nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh phát biểu và vận dụng được trường hợp đồng dạng g.g – trường hợp được sử dụng phổ biến nhất – để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh vẽ hai tam giác có hai góc tương ứng bằng nhau (ví dụ Â = 50°, B̂ = 70° và Â' = 50°, B̂' = 70°); đo các cạnh và tính tỉ số để kiểm chứng ΔABC ᐌ ΔA'B'C'.
  • Học sinh đọc SGK, phát biểu trường hợp đồng dạng g.g; nhận xét: chỉ cần hai góc bằng nhau là đủ (vì góc thứ ba tự động bằng nhau theo định lí tổng ba góc của tam giác).
  • Áp dụng: Cho hình thang ABCD (AB // CD) có hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O. Chứng minh ΔOAB ᐌ ΔOCD.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi: nội dung trường hợp đồng dạng g.g; lời giải đúng cho bài áp dụng (dùng AB // CD suy ra các cặp góc so le trong bằng nhau, từ đó ΔOAB ᐌ ΔOCD theo g.g).

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn vẽ hình, đo kiểm chứng; giao bài áp dụng về hình thang.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, vẽ hình, đo, làm bài áp dụng; giáo viên hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, hệ thống lại ba trường hợp đồng dạng.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt trường hợp đồng dạng g.g; lập bảng so sánh ba trường hợp c.c.c, c.g.c, g.g để học sinh dễ phân biệt và lựa chọn khi làm bài.

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: hệ thống bài tập vận dụng ba trường hợp đồng dạng (c.c.c, c.g.c, g.g) để chứng minh hai tam giác đồng dạng và tính độ dài, tính góc.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh lựa chọn đúng và vận dụng thành thục ba trường hợp đồng dạng để giải các bài tập chứng minh, tính toán; rèn kĩ năng vẽ hình và trình bày lời giải logic.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Cho ΔABC và ΔDEF có AB = 6 cm, BC = 9 cm, AC = 12 cm; DE = 4 cm, EF = 6 cm, DF = 8 cm. Chứng minh ΔABC ᐌ ΔDEF (trường hợp nào?).
  • Bài 2: Cho ΔABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh ΔHBA ᐌ ΔABC và ΔHAC ᐌ ΔABC.
  • Bài 3: Cho ΔABC, D và E lần lượt là trung điểm của AB, AC. Chứng minh ΔADE ᐌ ΔABC và tính tỉ số đồng dạng, tỉ số diện tích.
  • Bài 4 (nâng cao): Cho hình bình hành ABCD, lấy điểm E trên cạnh AB, đường thẳng DE cắt AC tại F và cắt BC tại G. Chứng minh ΔAEF ᐌ ΔCDF và ΔDEA ᐌ ΔGEB.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc), có chỉ rõ trường hợp đồng dạng sử dụng; bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; hai bài đầu có thể trao đổi cặp; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại cách lựa chọn trường hợp đồng dạng phù hợp với từng dạng bài; tuyên dương học sinh làm tốt.

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: sử dụng trường hợp đồng dạng g.g để đo chiều cao của một vật cao (cây, cột đèn,...) mà không cần trèo lên đo trực tiếp.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề thực tiễn: học sinh vận dụng trường hợp đồng dạng g.g (thông qua bóng nắng hoặc cọc ngắm) để tính chiều cao một vật cao trong thực tế.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện (ở nhà hoặc ngoài giờ) nhiệm vụ: chọn một cây hoặc cột cao gần nhà; cùng thời điểm, đo chiều cao và bóng của một cọc thẳng đứng có chiều cao biết trước (ví dụ 1,5 m) và đo bóng của cây/cột đó; sử dụng tam giác đồng dạng (g.g, vì hai tam giác tạo bởi vật – bóng – tia sáng có cùng góc nghiêng của tia nắng) để tính chiều cao thực của cây/cột.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo ngắn gồm: hình vẽ minh họa hai tam giác đồng dạng, số liệu đo (chiều cao cọc, bóng cọc, bóng cây/cột), lập luận trường hợp đồng dạng g.g và kết quả tính chiều cao cây/cột.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng vào cuối tiết học; hướng dẫn cách đo bóng vào buổi có nắng, cùng thời điểm.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện ngoài giờ, có thể theo nhóm nhỏ.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu báo cáo vào tiết học sau; chọn một số báo cáo tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét độ chính xác và cách lập luận; tuyên dương báo cáo tốt; nhắc học sinh ôn tập Bài 33–34 trước khi học tiết Luyện tập chung.