Kế hoạch bài dạy
Trường: ......
Tổ: ......
|
Họ và tên giáo viên: ......
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Môn học: Toán học;
lớp: 8
(Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 2)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được phân thức đại số: một biểu thức có dạng A/B (A, B là những đa thức, B khác đa thức 0); nhận biết được tử thức (A) và mẫu thức (B) của phân thức.
- Nhận biết được hai phân thức bằng nhau: A/B = C/D nếu A.D = B.C; vận dụng để kiểm tra hai phân thức có bằng nhau hay không.
- Nhận biết được điều kiện xác định của phân thức đại số (điều kiện của biến để mẫu thức khác 0); tính được giá trị của phân thức đại số khi biết giá trị của biến thoả mãn điều kiện xác định.
- Điều kiện xác định phân thức; rút gọn phân thức về dạng tối giản.
- Lỗi thường gặp: rút gọn khi mẫu chưa phân tích hoặc x làm mẫu bằng 0.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, liên hệ khái niệm phân thức đại số với phân số đã học để nhận biết đặc điểm của phân thức và điều kiện xác định.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại giá trị của phân thức tại một giá trị cụ thể của biến.
- Giải quyết vấn đề toán học: Xác định đúng điều kiện xác định của phân thức và tính đúng giá trị của phân thức khi biến nhận giá trị cụ thể.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi tìm điều kiện xác định và kiểm tra hai phân thức bằng nhau.
- Tự chủ và tự học: Tự thực hiện các bài luyện tập về nhận biết phân thức, kiểm tra hai phân thức bằng nhau.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì tìm điều kiện xác định của phân thức trong các trường hợp mẫu thức là đa thức phức tạp.
- Trung thực: Trung thực khi kiểm tra hai phân thức bằng nhau, không suy diễn cảm tính.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm được giao.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay hoặc phần mềm tính toán để kiểm tra giá trị của phân thức đại số tại các giá trị cụ thể của biến.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 8, tập hai – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 21: Phân thức đại số).
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các ví dụ về phân thức đại số và điều kiện xác định.
- Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
- Bảng điều kiện xác định
- Phiếu rút gọn phân thức
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập: từ bài toán thực tế cần biểu diễn một đại lượng bằng biểu thức chứa phân số với mẫu số chứa biến, đặt ra nhu cầu tìm hiểu một dạng biểu thức đại số mới.
Mở đầu: Một xưởng may dự định may xong 3 000 chiếc áo trong x ngày. Do cải tiến kĩ thuật, xưởng đã may xong sớm hơn dự định 1 ngày. Hỏi mỗi ngày xưởng đã may thêm bao nhiêu chiếc áo so với dự định, biết số áo may mỗi ngày theo dự định là 3000/x?
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận thấy biểu thức 3000/x và 3000/(x−1) có dạng "phân số" nhưng mẫu số chứa biến x; từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu một loại biểu thức đại số mới – phân thức đại số – và các quy tắc làm việc với nó.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Học sinh thảo luận cặp đôi: viết biểu thức biểu diễn số áo may được mỗi ngày trên thực tế là 3000/(x−1); nhận xét hai biểu thức 3000/x và 3000/(x−1) có điểm gì giống phân số đã học (có tử, có mẫu) và điểm gì khác (mẫu chứa biến x).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em đã gặp phân thức đại số ở đâu trong đời sống hoặc bài học trước?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 ví dụ gần gũi (diện tích, đồ thị, đo đạc…) liên quan phân thức đại số.
- GV: Theo em, tiết học hôm nay cần nắm những khái niệm nào?
- HS (mong đợi): Liệt kê 2–3 từ khóa SGK về phân thức đại số.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Học sinh viết đúng biểu thức 3000/(x−1); nêu được nhận xét: hai biểu thức đều có dạng tử chia mẫu như phân số, nhưng mẫu là đa thức chứa biến; xác định được nhiệm vụ bài học là tìm hiểu khái niệm và các tính chất của loại biểu thức này.
HS nêu được mục tiêu học tập và ví dụ mở đầu liên quan phân thức đại số.
HS nêu được mục tiêu học tập và ví dụ mở đầu liên quan phân thức đại số.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu bài toán xưởng may, yêu cầu học sinh viết biểu thức số áo may được mỗi ngày trên thực tế.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi, viết biểu thức và so sánh với phân số đã học.
- Báo cáo, thảo luận: Một vài cặp trình bày biểu thức và nhận xét; lớp góp ý, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn dắt vào bài học: cần tìm hiểu khái niệm phân thức đại số, khi nào hai phân thức bằng nhau và điều kiện để một phân thức "có nghĩa".
2. Hoạt động 2: (1) Phân thức đại số
Hình thành kiến thức mới: nhận biết khái niệm phân thức đại số, tử thức và mẫu thức, giải quyết vấn đề đặt ra ở Hoạt động 1.
1. Phân thức đại số: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng A/B, trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0. A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu). Mỗi đa thức cũng được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được khái niệm phân thức đại số; xác định được tử thức, mẫu thức của một phân thức cho trước; nhận biết được một đa thức cũng là một phân thức đặc biệt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh đọc SGK, xem các ví dụ phân thức: 3000/(x−1); (x+2)/(x²−1); (2x−3)/5; xác định tử thức, mẫu thức của từng phân thức; nhận xét biểu thức nào không phải là phân thức đại số (ví dụ: 1/x + 2 không viết dưới dạng A/B với A, B là đa thức, cần biến đổi lại thành (1+2x)/x mới là phân thức).
Chú ý (giữ hint gợi ý): Mẫu thức B phải khác đa thức 0; nếu B là một hằng số khác 0 (ví dụ B = 5) thì A/B vẫn là phân thức nhưng cũng chính là một đa thức viết dưới dạng phân số.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em hãy nêu định nghĩa/quy tắc chính của phân thức đại số theo SGK?
- HS (mong đợi): Trình bày đúng kí hiệu, điều kiện (nếu có) và một ví dụ minh họa.
- GV: Lỗi thường gặp khi làm bài về phần này là gì?
- HS (mong đợi): Chỉ ra 1 lỗi cụ thể và cách tránh (đổi dấu, ĐKXĐ, nhầm công thức…).
- GV: Em giải thích bước làm của ví dụ SGK vừa học?
- HS (mong đợi): Nêu từng bước logic; kết quả khớp SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Học sinh phát biểu đúng khái niệm phân thức đại số; xác định đúng tử thức và mẫu thức của các ví dụ; giải thích được biểu thức 3000/(x−1) ở Hoạt động 1 là một phân thức đại số với tử thức 3000, mẫu thức x−1.
- Ghi chú công thức/định nghĩa phân thức đại số.
- Ví dụ đã giải thích được trước lớp hoặc nhóm.
- Ghi chú công thức/định nghĩa phân thức đại số.
- Ví dụ đã giải thích được trước lớp hoặc nhóm.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu các ví dụ phân thức, yêu cầu học sinh xác định tử thức, mẫu thức.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc cá nhân, sau đó trao đổi cặp để đối chiếu kết quả.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày; lớp nhận xét về cách xác định tử, mẫu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt khái niệm phân thức đại số; nhấn mạnh điều kiện mẫu thức khác đa thức 0.
3. Hoạt động 3: (2) Hai phân thức bằng nhau
Hình thành kiến thức mới: nhận biết điều kiện để hai phân thức đại số bằng nhau, liên hệ với quy tắc "bằng nhau" của phân số.
2. Hai phân thức bằng nhau: Hai phân thức A/B và C/D (B, D khác đa thức 0) được gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C. Ta viết A/B = C/D.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được quy tắc nhận biết hai phân thức bằng nhau (A.D = B.C); vận dụng để kiểm tra hai phân thức cho trước có bằng nhau hay không và tìm đa thức thích hợp để hai phân thức bằng nhau.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh liên hệ với tính chất phân số a/b = c/d nếu a.d = b.c đã học ở lớp dưới; áp dụng kiểm tra ví dụ: (x−1)/(x+1) và (x²−2x+1)/(x²−1): tính (x−1)(x²−1) và (x+1)(x²−2x+1), so sánh hai kết quả (đều bằng x³−x²−x+1) để kết luận hai phân thức bằng nhau.
Chú ý (giữ hint gợi ý): Việc kiểm tra A.D = B.C cần thực hiện phép nhân đa thức chính xác; nên nhân và thu gọn từng vế trước khi so sánh, tránh kết luận vội vàng khi mới nhìn hình thức của tử, mẫu.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Học sinh phát biểu đúng quy tắc hai phân thức bằng nhau; trình bày đúng các bước kiểm tra và kết luận (x−1)/(x+1) = (x²−2x+1)/(x²−1) là đúng vì (x−1)(x²−1) = (x+1)(x²−2x+1) (cùng bằng x³−x²−x+1).
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nhắc lại quy tắc bằng nhau của phân số, nêu quy tắc tương tự cho phân thức và giao ví dụ kiểm tra.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện phép nhân đa thức, so sánh hai tích để kết luận.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện học sinh trình bày bài làm trên bảng; lớp đối chiếu, nhận xét từng bước nhân, thu gọn.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc hai phân thức bằng nhau; nhấn mạnh cần nhân chéo và so sánh chính xác hai đa thức thu được.
4. Hoạt động 4: (3) Điều kiện xác định và giá trị của phân thức
Hình thành kiến thức mới: nhận biết điều kiện xác định của phân thức đại số; tính giá trị của phân thức tại giá trị cho trước của biến.
3. Điều kiện xác định và giá trị của phân thức: Điều kiện xác định của phân thức A/B là điều kiện của biến để giá trị của mẫu thức B khác 0. Khi giá trị của biến thoả mãn điều kiện xác định, ta thay giá trị đó vào A và B rồi tính giá trị của phân thức A/B.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được cách tìm điều kiện xác định của phân thức; tính đúng giá trị của phân thức tại giá trị cho trước của biến (thoả mãn điều kiện xác định); giải quyết được bài toán ở Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh tìm điều kiện xác định của phân thức 3000/(x−1) là x ≠ 1; với x = 10 (thoả điều kiện), tính giá trị phân thức: 3000/(10−1) = 3000/9 ≈ 333,3 (chiếc áo mỗi ngày theo thực tế). So sánh với dự định 3000/10 = 300 chiếc để trả lời câu hỏi ở Hoạt động 1.
Chú ý (giữ hint gợi ý): Cần phân tích mẫu thức thành nhân tử (nếu có thể) để tìm đầy đủ các giá trị làm mẫu thức bằng 0, từ đó viết đúng điều kiện xác định (biến khác tất cả các giá trị đó).
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Học sinh tìm đúng điều kiện xác định x ≠ 1; tính đúng giá trị phân thức tại x = 10; trả lời được câu hỏi mở đầu: mỗi ngày xưởng may thêm khoảng 33,3 chiếc áo so với dự định.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm điều kiện xác định của phân thức mở đầu và tính giá trị tại x = 10.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện theo hướng dẫn, dùng máy tính cầm tay kiểm tra lại kết quả.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện học sinh trình bày cách tìm điều kiện xác định và kết quả tính toán; lớp đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt cách tìm điều kiện xác định và cách tính giá trị phân thức; giải đáp trọn vẹn bài toán mở đầu.
5. Hoạt động 5: Luyện tập
Luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành/phát triển cho học sinh.
Luyện tập: các bài tập nhận biết phân thức đại số, kiểm tra hai phân thức bằng nhau, tìm điều kiện xác định và tính giá trị của phân thức.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng thành thạo các khái niệm phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau, điều kiện xác định để giải các bài tập tổng hợp.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là phân thức đại số: (x+1)/(2x−3); 5; 1/x + x; (x²−1)/0? Xác định tử, mẫu của các phân thức tìm được.
- Bài 2: Dùng định nghĩa, kiểm tra xem hai phân thức x/(x+2) và (x²−x)/(x²+x−2) có bằng nhau không.
- Bài 3: Tìm điều kiện xác định của phân thức (2x+1)/(x²−4) và tính giá trị của phân thức tại x = 3.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm với kết quả đúng: Bài 1: (x+1)/(2x−3) là phân thức (tử x+1, mẫu 2x−3); 5 là phân thức (mẫu 1); 1/x + x và (x²−1)/0 không phải là phân thức theo đúng định nghĩa (biểu thức sau có mẫu bằng 0). Bài 2: hai phân thức bằng nhau. Bài 3: điều kiện x ≠ ±2; giá trị tại x = 3 là 7/5.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cá nhân/theo cặp, quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh còn lúng túng khi xác định điều kiện xác định.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, đối chiếu kết quả.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại các lỗi thường gặp (quên điều kiện x ≠ 0 nếu mẫu chứa nhân tử x; nhân chéo sai khi kiểm tra hai phân thức bằng nhau).
6. Hoạt động 6: Vận dụng
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề/tình huống trong thực tiễn.
Bài toán thực tiễn: sử dụng phân thức đại số để biểu diễn và tính toán năng suất công việc trong một tình huống có thay đổi thời gian hoàn thành.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh biểu diễn một tình huống năng suất lao động bằng phân thức đại số, tìm điều kiện xác định phù hợp với thực tế và tính giá trị của phân thức.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Một đội công nhân dự định trồng xong 1 200 cây trong x ngày. Khi thực hiện, mỗi ngày đội trồng thêm 10 cây so với dự định nên hoàn thành sớm hơn 2 ngày. Hãy viết phân thức biểu diễn số cây trồng được mỗi ngày theo dự định và trên thực tế; tìm điều kiện xác định của các phân thức đó.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết trình bày đúng hai phân thức: 1200/x (dự định) và 1200/(x−2) (thực tế); nêu đúng điều kiện xác định x ≠ 0 và x ≠ 2 (kèm điều kiện thực tế x là số nguyên dương lớn hơn 2).
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài toán về nhà, gợi ý học sinh liên hệ với bài toán mở đầu.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện ở nhà; có thể trao đổi qua nhóm học tập nếu gặp khó khăn.
- Báo cáo, thảo luận: Nộp bài vào tiết học sau; giáo viên chọn một số bài trình bày trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại đáp số đúng và nhấn mạnh cách đặt điều kiện xác định phù hợp với ý nghĩa thực tế của bài toán.