Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC
Môn học: Toán học; lớp: 8
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Phát biểu và vận dụng định lí Thalès.
  • Sử dụng định lí đảo và hệ quả.
  • Giải bài toán tỉ lệ đoạn thẳng.
  • Vận dụng định lí Thales trong tam giác; tỉ lệ đoạn thẳng song song.
  • Lỗi thường gặp: nhầm cặp cạnh tương ứng khi lập tỉ lệ.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Nhận ra, phân tích các khái niệm, quy tắc liên quan đến định lí Thalès trong tam giác.
  • Giao tiếp toán học: Sử dụng đúng thuật ngữ, kí hiệu khi trình bày nội dung định lí Thalès trong tam giác.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng kiến thức về định lí Thalès trong tam giác để giải bài tập và tình huống thực tế.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm trong các hoạt động học.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập, bài vận dụng.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Tích cực suy nghĩ, kiên trì hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
  • Trung thực: Báo cáo đúng kết quả hoạt động cá nhân và nhóm.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao, đặc biệt khi làm việc nhóm.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Dùng máy tính, phần mềm hỗ trợ (bảng tính, GeoGebra…) khi phù hợp với nội dung định lí Thalès trong tam giác.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 8 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC).
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
  • Hình Thales phóng to
  • Phiếu tỉ lệ đoạn

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK gắn với định lí Thalès trong tam giác.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Giúp học sinh nhận ra vấn đề thực tế/toán học liên quan đến định lí Thalès trong tam giác; xác định nhiệm vụ bài học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể.

Giáo viên đặt câu hỏi, chiếu tình huống SGK về định lí Thalès trong tam giác.

  • Em quan sát và nhận xét gì?
  • Bài học hôm nay cần tìm hiểu điều gì?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Trên hình SGK, đường thẳng DE song song với BC cắt hai cạnh AB, AC. Em quan sát thấy các đoạn AD, DB, AE, EC có quan hệ gì?
  • HS (mong đợi): Các đoạn tương ứng trên hai cạnh có tỉ lệ bằng nhau (gợi ý trước khi nêu công thức).
  • GV: Nếu AD = 2 cm, AB = 6 cm thì tỉ số AD/AB bằng bao nhiêu? Tỉ số đó có ý nghĩa gì?
  • HS (mong đợi): AD/AB = 2/6 = 1/3; cho biết vị trí điểm D trên cạnh AB.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Câu trả lời, nhận xét của học sinh; xác định được nhiệm vụ học tập tiếp theo.

HS nêu được mục tiêu học tập và ví dụ mở đầu liên quan định lí Thales.

HS mô tả được hình có một đường song song với một cạnh tam giác; tính được một tỉ số đoạn thẳng trên cạnh.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Hoạt động 2: 1. Định lí Thalès

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 1: Định lí Thalès – định lí Thalès trong tam giác.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nắm được nội dung: Định lí Thalès.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể.

Học sinh đọc SGK mục 1; làm ví dụ, bài tập nhận biết.

  • Thảo luận nhóm về Định lí Thalès.
  • Ghi vở các khái niệm, quy tắc trọng tâm.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em phát biểu định lí Thales trong tam giác (trường hợp DE // BC)?
  • HS (mong đợi): AD/AB = AE/AC (hoặc DB/AB = EC/AC tùy cách viết SGK).
  • GV: Cho AD = 3, DB = 6, AE = 4. Em tính EC?
  • HS (mong đợi): AB = 9; AD/AB = 1/3 = AE/AC ⇒ AC = 12; EC = AC − AE = 8 (hoặc lập tỉ lệ tương ứng đúng).
  • GV: Lỗi thường gặp khi áp dụng Thales là gì?
  • HS (mong đợi): Ghép sai cạnh tương ứng (ví dụ lấy AD/DB thay vì AD/AB).

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi, phiếu học tập thể hiện đúng kiến thức Định lí Thalès.
  • Ghi chú công thức/định nghĩa định lí Thales.
  • Ví dụ đã giải thích được trước lớp hoặc nhóm.
  • Phát biểu đúng định lí Thales.
  • Tính được độ dài còn thiếu trong ví dụ số.
  • Nêu được một lỗi ghép tỉ số hay gặp.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Định lí Thalès» trong bài «BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Định lí Thalès».

3. Hoạt động 3: 2. Định lí Thalès đảo

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 2: Định lí Thalès đảo – định lí Thalès trong tam giác.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh giải các bài Luyện tập SGK; trình bày lời giải đúng quy tắc bài học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể.

  • Bài 1: Lập tỉ lệ đoạn trên hình Thales.
  • Bài 2: Tính độ dài đoạn chưa biết.
  • Bài 3: Chứng minh hai đoạn song song.
  • Bài 4: Bài toán thực tế (chia đoạn thẳng).
  • Bài 5: Vẽ hình và ghi giả thiết–kết luận.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở bài tập có đủ bài Luyện tập; bài khó được chữa trên bảng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Định lí Thalès đảo» trong bài «BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Định lí Thalès đảo».

4. Hoạt động 4: 3. Hệ quả của định lí Thalès

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 3: Hệ quả của định lí Thalès – định lí Thalès trong tam giác.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nắm được nội dung: Hệ quả của định lí Thalès.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể.

Học sinh đọc SGK mục 3; làm ví dụ, bài tập nhận biết.

  • Thảo luận nhóm về Hệ quả của định lí Thalès.
  • Ghi vở các khái niệm, quy tắc trọng tâm.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi, phiếu học tập thể hiện đúng kiến thức Hệ quả của định lí Thalès.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Hệ quả của định lí Thalès» trong bài «BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Hệ quả của định lí Thalès».

5. Hoạt động 5: 4. Ứng dụng định lí Thalès

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 4: Ứng dụng định lí Thalès – định lí Thalès trong tam giác.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nắm được nội dung: Ứng dụng định lí Thalès.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể.

Học sinh đọc SGK mục 4; làm ví dụ, bài tập nhận biết.

  • Thảo luận nhóm về Ứng dụng định lí Thalès.
  • Ghi vở các khái niệm, quy tắc trọng tâm.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi, phiếu học tập thể hiện đúng kiến thức Ứng dụng định lí Thalès.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Ứng dụng định lí Thalès» trong bài «BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Ứng dụng định lí Thalès».

6. Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: bài tập vận dụng định lí Thalès trong tam giác.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh vận dụng kiến thức định lí Thalès trong tam giác giải bài tập; rèn kĩ năng trình bày lời giải.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể.

  • Bài tập SGK phần Luyện tập về định lí Thalès trong tam giác.
  • Bài tập bổ sung theo mức độ.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Bài làm trong vở/phiếu học tập; lời giải đúng, trình bày rõ ràng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC».

7. Hoạt động 7: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: liên hệ định lí Thalès trong tam giác với thực tiễn.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua tình huống thực tế gắn định lí Thalès trong tam giác.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể.

Học sinh thực hiện (ở nhà) bài toán/tình huống vận dụng định lí Thalès trong tam giác.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Báo cáo ngắn hoặc phiếu trình bày kết quả vận dụng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
  • Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC».