Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP CHUNG CHƯƠNG V
Môn học: Toán học; lớp: 7 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 1)
Thời gian thực hiện: 1 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Hệ thống hóa kiến thức Bài 17, Bài 18, Bài 19: thu thập, phân loại dữ liệu, tính đại diện của dữ liệu; đọc, vẽ, phân tích biểu đồ hình quạt tròn; đọc, vẽ, phân tích biểu đồ đoạn thẳng.
  • Vận dụng tổng hợp các kiến thức trên để giải các bài tập kết hợp thu thập dữ liệu, chọn dạng biểu đồ phù hợp và phân tích dữ liệu qua biểu đồ.
  • Đọc–vẽ–nhận xét biểu đồ quạt tròn và đoạn thẳng cùng một bộ số liệu.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Kết nối kiến thức về dữ liệu và các dạng biểu đồ để lựa chọn cách biểu diễn phù hợp cho từng loại dữ liệu.
  • Mô hình hóa toán học: Chuyển đổi qua lại giữa bảng số liệu, biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày lời giải bài tập tổng hợp về thống kê một cách logic, rõ ràng.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm khi hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập tổng hợp.
  • Tự chủ và tự học: Tự rà soát lại kiến thức Bài 17–19, tự phát hiện những nội dung mình chưa nắm chắc.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Chủ động ôn tập, hoàn thành đầy đủ các bài luyện tập tổng hợp về thống kê.
  • Trung thực: Tự đánh giá đúng mức độ nắm kiến thức của bản thân sau khi ôn tập.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao trong nhóm ôn tập.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết cách các phần mềm bảng tính, trang tin tức trình bày dữ liệu bằng biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng tương ứng với kiến thức đã học.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm bảng tính (nếu có điều kiện) để dựng lại một số biểu đồ trong bài luyện tập chung.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (phần Luyện tập chung sau Bài 19).
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Bài 17–19.
  • Thước kẻ, com-pa, thước đo góc; phiếu học tập tổng hợp; bảng nhóm, bút dạ.
  • Mẫu biểu đồ quạt và đoạn

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Khởi động ôn tập

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập: tạo tâm thế và gợi nhớ lại các nội dung đã học từ Bài 17 đến Bài 19.

Hoạt động khởi động ôn tập: trò chơi hỏi nhanh – đáp nhanh về các kiến thức trọng tâm của Bài 17, Bài 18, Bài 19 (thu thập, phân loại dữ liệu; biểu đồ hình quạt tròn; biểu đồ đoạn thẳng).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh gợi nhớ lại nhanh các kiến thức đã học từ Bài 17 đến Bài 19; xác định nhiệm vụ của tiết học: hệ thống hóa và luyện tập tổng hợp các kiến thức đó.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn": nêu nhanh 5–6 câu hỏi ngắn, ví dụ:

  • Dữ liệu số và dữ liệu không phải số khác nhau như thế nào?
  • Vì sao dữ liệu thu thập cần có tính đại diện?
  • Tổng số đo góc ở tâm của các hình quạt trong một biểu đồ hình quạt tròn bằng bao nhiêu?
  • Trục ngang của biểu đồ đoạn thẳng thường biểu diễn đại lượng gì?
  • Nên dùng biểu đồ hình quạt tròn hay biểu đồ đoạn thẳng khi muốn thể hiện xu hướng thay đổi theo thời gian?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Tiết ôn LUYỆN TẬP CHUNG CHƯƠNG V: em nhắc một công thức cần nhớ?
  • HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
  • GV: Phần nào cần luyện thêm?
  • HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Câu trả lời nhanh, đúng của học sinh cho các câu hỏi; xác định được những nội dung mình còn nhớ chưa chắc để tập trung ôn lại trong Hoạt động 2.

Phiếu tự đánh giá — LUYỆN TẬP CHUNG CHƯƠNG V.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu luật chơi, đọc từng câu hỏi.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh giơ tay/trả lời nhanh theo lượt; các bạn khác lắng nghe, bổ sung.
  • Báo cáo, thảo luận: Giáo viên ghi nhận số câu trả lời đúng của lớp; nêu câu nào lớp còn lúng túng nhiều.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: đây là các kiến thức trọng tâm cần hệ thống hóa lại trong tiết luyện tập chung này.

2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức Bài 17 – Bài 19

Củng cố, hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học từ Bài 17 đến Bài 19 dưới dạng sơ đồ/bảng tổng hợp.

Hệ thống hóa kiến thức – Thống kê và biểu đồ (Bài 17–19).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh hệ thống hóa kiến thức Thống kê và biểu đồ (Bài 17–19); nêu được mối liên hệ giữa các bài trong chuỗi.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Lập bảng tổng hợp Bài 17–19: cột «Khái niệm», «Quy tắc/công thức», «Ví dụ SGK».
  • Ghi 2 câu hỏi tự kiểm tra cho mỗi bài trong phạm vi ôn tập.
  • Đánh dấu (*) nội dung hay xuất hiện trong Luyện tập chung.
  • Trao đổi nhóm: bổ sung phần còn thiếu so với SGK.
  • Dán bảng lên bảng nhóm trước khi làm bài tập.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Sơ đồ/bảng tổng hợp và phiếu ghi chú «Lỗi thường gặp» của nhóm.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mẫu sơ đồ/bảng tổng hợp; giao nhiệm vụ nhóm hoàn thành trong thời gian quy định.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, tra lại vở ghi và SGK để hoàn thành sơ đồ; giáo viên quan sát, gợi ý nhóm còn thiếu nội dung.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1–2 nhóm trình bày sơ đồ trước lớp; các nhóm khác so sánh, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại sơ đồ hệ thống kiến thức chuẩn; nhấn mạnh tiêu chí chọn dạng biểu đồ phù hợp với từng loại dữ liệu.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

Vận dụng kiến thức đã hệ thống hóa để giải các bài tập tổng hợp Bài 17 – Bài 19.

Luyện tập tổng hợp SGK – Thống kê và biểu đồ (Bài 17–19).

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Vận dụng kiến thức Thống kê và biểu đồ (Bài 17–19) giải bài tập đa dạng; trình bày lời giải rõ ràng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Lập bảng tần số từ số liệu khảo sát mẫu SGK.
  • Vẽ biểu đồ quạt tròn; tính góc ứng với 25% dữ liệu.
  • Vẽ biểu đồ đoạn thẳng theo năm/tháng.
  • So sánh hai cách trình bày cùng bộ số liệu.
  • Viết 3 câu nhận xét từ biểu đồ đã vẽ.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm cá nhân/nhóm có lời giải; bài khó được chữa trên bảng.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân, có thể trao đổi nhóm với bài khó; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng vẽ biểu đồ, trình bày; lớp nhận xét, sửa sai.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại cách tiếp cận các dạng bài tổng hợp về thống kê; tuyên dương học sinh làm đúng, nhanh.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

Vận dụng kiến thức tổng hợp Bài 17–19 vào một tình huống thực tiễn gần gũi với học sinh.

Bài tập vận dụng tổng hợp: thu thập, phân loại một bộ dữ liệu thực tế và chọn dạng biểu đồ phù hợp (hình quạt tròn hoặc đoạn thẳng) để trình bày.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề: học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức Bài 17–19 để giải quyết một tình huống thực tế có nhiều bước (thu thập, phân loại, chọn biểu đồ, phân tích).

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: "Em hãy thu thập dữ liệu về một chủ đề tự chọn (ví dụ: điểm số các bài kiểm tra của bản thân trong học kì, hoặc cơ cấu thời gian biểu một ngày). Hãy:

  • Xác định dữ liệu là dữ liệu số hay không phải số.
  • Chọn và vẽ dạng biểu đồ (hình quạt tròn hoặc đoạn thẳng) phù hợp nhất để biểu diễn; giải thích lí do lựa chọn.
  • Nêu ít nhất 2 nhận xét rút ra từ biểu đồ."

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bài viết/phiếu trình bày: mô tả dữ liệu thu thập; biểu đồ được chọn và vẽ đúng, phù hợp với loại dữ liệu; giải thích lựa chọn và nhận xét hợp lí.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (chọn biểu đồ hợp lí, vẽ đúng, nhận xét có ý nghĩa).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen ví dụ hay; nhắc học sinh ôn tập toàn Chương V trước khi làm Bài tập cuối chương.