Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 14)
Môn học: Toán học;
lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Hệ thống hóa ba trường hợp bằng nhau của tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c), cạnh - góc - cạnh (c.g.c), góc - cạnh - góc (g.c.g).
- Vận dụng linh hoạt, phối hợp ba trường hợp bằng nhau để giải các bài tập chứng minh hai tam giác bằng nhau và các bài toán suy ra từ đó (đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, đường vuông góc,…).
- Kết hợp CGC, GCG trong một hình vẽ phức tạp.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích đề bài để lựa chọn trường hợp bằng nhau phù hợp trong số ba trường hợp đã học.
- Giải quyết vấn đề toán học: Kết hợp nhiều bước chứng minh (chứng minh tam giác bằng nhau rồi suy ra yếu tố cần) để giải bài tập tổng hợp.
- Giao tiếp toán học: Trình bày lời giải chứng minh hình học đầy đủ, logic, đúng cấu trúc.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm khi hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập tổng hợp.
- Tự chủ và tự học: Tự rà soát lại kiến thức Bài 14, tự phát hiện những nội dung mình chưa nắm chắc.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Chủ động ôn tập, hoàn thành đầy đủ các bài luyện tập tổng hợp.
- Trung thực: Tự đánh giá đúng mức độ nắm kiến thức của bản thân sau khi ôn tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao trong nhóm ôn tập.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết vai trò của phần mềm hình học động trong việc kiểm chứng lại các trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm GeoGebra để kiểm tra lại kết quả một số bài tập chứng minh tam giác bằng nhau.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (phần Luyện tập chung sau Bài 14).
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống hóa ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Phiếu học tập tổng hợp; bảng nhóm, bút dạ; thước thẳng, thước đo góc, compa.
- Phiếu CGC/GCG
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động ôn tập
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập: tạo tâm thế và gợi nhớ lại ba trường hợp bằng nhau của tam giác đã học.
Hoạt động khởi động ôn tập: trò chơi phân loại nhanh – cho các hình vẽ có đánh dấu yếu tố bằng nhau, xác định hình đó minh họa trường hợp c.c.c, c.g.c hay g.c.g.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận diện nhanh mỗi trường hợp bằng nhau qua hình vẽ; xác định nhiệm vụ của tiết học: hệ thống hóa và luyện tập tổng hợp ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu 4–5 hình vẽ hai tam giác có đánh dấu các yếu tố bằng nhau (cạnh gạch chéo, góc đánh dấu cung); yêu cầu học sinh nhanh chóng xác định:
- Hình nào minh họa trường hợp c.c.c?
- Hình nào minh họa trường hợp c.g.c? Chỉ ra góc xen giữa.
- Hình nào minh họa trường hợp g.c.g? Chỉ ra cạnh xen giữa hai góc.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Tiết ôn LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 14): em nhắc một công thức cần nhớ?
- HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
- GV: Phần nào cần luyện thêm?
- HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời nhanh, đúng của học sinh khi phân loại các hình theo ba trường hợp bằng nhau; xác định được trường hợp nào lớp còn hay nhầm lẫn.
Phiếu tự đánh giá — LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 14).
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu từng hình, yêu cầu học sinh trả lời nhanh bằng giơ tay hoặc bảng con.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, xác định trường hợp bằng nhau tương ứng với mỗi hình.
- Báo cáo, thảo luận: Giáo viên ghi nhận số câu trả lời đúng của lớp; nêu hình nào lớp còn nhầm nhiều.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cần ôn lại kĩ ba trường hợp bằng nhau và luyện tập phân biệt chúng trong tiết học này.
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa ba trường hợp bằng nhau của tam giác
Củng cố, hệ thống hóa lại ba trường hợp bằng nhau của tam giác đã học ở Bài 13, Bài 14 dưới dạng bảng tổng hợp.
Hệ thống hóa kiến thức – Tam giác bằng nhau CGC, GCG (Bài 14).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh hệ thống hóa kiến thức Tam giác bằng nhau CGC, GCG (Bài 14); nêu được mối liên hệ giữa các bài trong chuỗi.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Lập bảng tổng hợp Bài 14: cột «Khái niệm», «Quy tắc/công thức», «Ví dụ SGK».
- Ghi 2 câu hỏi tự kiểm tra cho mỗi bài trong phạm vi ôn tập.
- Đánh dấu (*) nội dung hay xuất hiện trong Luyện tập chung.
- Trao đổi nhóm: bổ sung phần còn thiếu so với SGK.
- Dán bảng lên bảng nhóm trước khi làm bài tập.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Sơ đồ/bảng tổng hợp và phiếu ghi chú «Lỗi thường gặp» của nhóm.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mẫu bảng tổng hợp; giao nhiệm vụ nhóm hoàn thành trong thời gian quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, tra lại vở ghi và SGK để hoàn thành bảng; giáo viên quan sát, gợi ý nhóm còn thiếu nội dung.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1–2 nhóm trình bày bảng trước lớp; các nhóm khác so sánh, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại bảng tổng hợp chuẩn; nhấn mạnh điều kiện "xen giữa" trong c.g.c và g.c.g.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Vận dụng ba trường hợp bằng nhau của tam giác để giải các bài tập tổng hợp.
Luyện tập tổng hợp SGK – Tam giác bằng nhau CGC, GCG (Bài 14).
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Vận dụng kiến thức Tam giác bằng nhau CGC, GCG (Bài 14) giải bài tập đa dạng; trình bày lời giải rõ ràng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Nhận dạng tam giác bằng nhau CGC trên hình cho sẵn.
- Chứng minh GCG: chỉ rõ cặp góc–cạnh kề tương ứng.
- Bài SGK: làm các bài Luyện tập sau Bài 14.
- Vẽ hình phụ trợ khi chứng minh bằng nhau.
- Chữa bài * có hai tam giác chung cạnh.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm cá nhân/nhóm có lời giải; bài khó được chữa trên bảng.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân, có thể trao đổi nhóm với bài khó; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại cách tiếp cận các dạng bài tổng hợp; tuyên dương học sinh làm đúng, nhanh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Vận dụng ba trường hợp bằng nhau của tam giác vào một tình huống thực tiễn gần gũi với học sinh.
Bài tập vận dụng tổng hợp: dựng và chứng minh hai tam giác bằng nhau để giải quyết một bài toán đo đạc đơn giản.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề: học sinh vận dụng tổng hợp ba trường hợp bằng nhau của tam giác để giải quyết một tình huống thực tế có nhiều bước.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: "Em hãy tự đặt ra một bài toán cần đo khoảng cách gián tiếp giữa hai vị trí không thể đo trực tiếp (ví dụ hai điểm ở hai bên một vật cản), vẽ sơ đồ và trình bày cách giải bằng cách dựng một tam giác bằng nhau với tam giác cần đo, sử dụng một trong ba trường hợp bằng nhau đã học."
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết/phiếu trình bày: sơ đồ bài toán tự đặt; lời giải chứng minh hai tam giác bằng nhau rõ ràng, đúng trường hợp áp dụng; kết luận về khoảng cách cần tìm.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (bài toán hợp lí, vận dụng đúng trường hợp bằng nhau).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen ví dụ hay; nhắc học sinh tiếp tục ôn tập trước khi học Bài 15.