Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP CHUNG CHƯƠNG II
Môn học: Toán học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1–2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Hệ thống hóa kiến thức Bài 5, Bài 6, Bài 7: số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn và quy tắc làm tròn số; số vô tỉ và căn bậc hai số học; tập hợp các số thực, trục số thực, thứ tự và giá trị tuyệt đối của số thực.
  • Vận dụng tổng hợp các kiến thức trên để giải các bài tập kết hợp nhiều nội dung: nhận biết, phân loại số thực; so sánh, sắp xếp số thực; tính căn bậc hai số học và giá trị tuyệt đối; làm tròn số theo độ chính xác cho trước.
  • So sánh số thực trên tia số; căn bậc hai và số thập phân tuần hoàn.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Kết nối kiến thức về số thập phân vô hạn tuần hoàn, số vô tỉ, căn bậc hai số học và tập hợp số thực để giải bài tập tổng hợp.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Lựa chọn kiến thức, quy tắc phù hợp cho từng dạng bài (làm tròn số, tính căn bậc hai, so sánh và tính giá trị tuyệt đối của số thực).
  • Giao tiếp toán học: Trình bày lời giải bài tập tổng hợp một cách logic, đúng kí hiệu (chu kì, √, R, |a|).

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm khi hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập tổng hợp.
  • Tự chủ và tự học: Tự rà soát kiến thức Bài 5–7, tự phát hiện nội dung mình chưa nắm chắc.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Chủ động ôn tập, hoàn thành đầy đủ các bài luyện tập tổng hợp về số thực.
  • Trung thực: Tự đánh giá đúng mức độ nắm kiến thức của bản thân sau khi ôn tập.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao trong nhóm ôn tập.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả làm tròn số, tính căn bậc hai số học và giá trị tuyệt đối.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (phần Luyện tập chung Chương II).
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Bài 5–7.
  • Phiếu học tập tổng hợp; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
  • Tia số số thực treo tường

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Khởi động ôn tập

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập: tạo tâm thế và gợi nhớ lại các nội dung đã học ở Bài 5, Bài 6 và Bài 7.

Hoạt động khởi động ôn tập: trò chơi hỏi nhanh – đáp nhanh về các kiến thức trọng tâm của Bài 5 (số thập phân vô hạn tuần hoàn, làm tròn số), Bài 6 (số vô tỉ, căn bậc hai số học) và Bài 7 (tập hợp số thực).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh gợi nhớ lại nhanh kiến thức đã học ở Bài 5, Bài 6, Bài 7; xác định nhiệm vụ của tiết học: hệ thống hóa và luyện tập tổng hợp các kiến thức về số thực.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn": nêu nhanh 5–6 câu hỏi ngắn, ví dụ:

  • Số thập phân vô hạn tuần hoàn là gì? Cho một ví dụ và chỉ rõ chu kì.
  • Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế nào ở dạng biểu diễn thập phân?
  • Nêu định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm.
  • Tập hợp số thực R gồm những tập hợp số nào?
  • Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số thực.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Tiết ôn LUYỆN TẬP CHUNG CHƯƠNG II: em nhắc một công thức cần nhớ?
  • HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
  • GV: Phần nào cần luyện thêm?
  • HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Câu trả lời nhanh, đúng của học sinh cho các câu hỏi; xác định được những nội dung mình còn nhớ chưa chắc để tập trung ôn lại trong Hoạt động 2.

Phiếu tự đánh giá — LUYỆN TẬP CHUNG CHƯƠNG II.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu luật chơi, đọc từng câu hỏi.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh giơ tay/trả lời nhanh theo lượt; các bạn khác lắng nghe, bổ sung.
  • Báo cáo, thảo luận: Giáo viên ghi nhận số câu trả lời đúng của lớp; nêu câu nào lớp còn lúng túng nhiều.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: đây là các kiến thức trọng tâm cần hệ thống hóa lại trong tiết luyện tập chung này.

2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức Bài 5 – Bài 7

Củng cố, hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học ở Bài 5, Bài 6, Bài 7 dưới dạng sơ đồ/bảng tổng hợp.

Hệ thống hóa kiến thức – Số thực (Bài 5–7).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh hệ thống hóa kiến thức Số thực (Bài 5–7); nêu được mối liên hệ giữa các bài trong chuỗi.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Lập bảng tổng hợp Bài 5–7: cột «Khái niệm», «Quy tắc/công thức», «Ví dụ SGK».
  • Ghi 2 câu hỏi tự kiểm tra cho mỗi bài trong phạm vi ôn tập.
  • Đánh dấu (*) nội dung hay xuất hiện trong Luyện tập chung.
  • Trao đổi nhóm: bổ sung phần còn thiếu so với SGK.
  • Dán bảng lên bảng nhóm trước khi làm bài tập.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Sơ đồ/bảng tổng hợp và phiếu ghi chú «Lỗi thường gặp» của nhóm.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mẫu sơ đồ/bảng tổng hợp; giao nhiệm vụ nhóm hoàn thành trong thời gian quy định.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, tra lại vở ghi và SGK để hoàn thành sơ đồ; giáo viên quan sát, gợi ý nhóm còn thiếu nội dung.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1–2 nhóm trình bày sơ đồ trước lớp; các nhóm khác so sánh, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại sơ đồ hệ thống kiến thức chuẩn; nhấn mạnh các điểm dễ nhầm lẫn (số thập phân vô hạn tuần hoàn vẫn là số hữu tỉ; căn bậc hai số học khác hai căn bậc hai của một số dương).

3. Hoạt động 3: Luyện tập

Vận dụng kiến thức đã hệ thống hóa để giải các bài tập tổng hợp Bài 5 – Bài 7.

Luyện tập tổng hợp SGK – Số thực (Bài 5–7).

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Vận dụng kiến thức Số thực (Bài 5–7) giải bài tập đa dạng; trình bày lời giải rõ ràng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Chuyển 5/6 và 1/3 sang dạng thập phân; nhận xét hữu tỉ/tuần hoàn.
  • So sánh √2 và 1,4 trên tia số; giải thích vị trí.
  • Sắp xếp tăng dần: −0,5; 2/3; √1; 0,666…
  • Bài SGK: điền số thực thích hợp vào chỗ trống trên tia số.
  • Bài toán thực tiễn: làm tròn số đo có √2 (mô hình đơn giản).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm cá nhân/nhóm có lời giải; bài khó được chữa trên bảng.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân, có thể trao đổi nhóm với bài khó; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, sửa sai.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại cách tiếp cận các dạng bài tổng hợp; tuyên dương học sinh làm đúng, nhanh.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

Vận dụng kiến thức tổng hợp Bài 5–7 vào một tình huống thực tiễn gần gũi với học sinh.

Bài tập vận dụng tổng hợp: xây dựng và giải một bài toán thực tế có sử dụng số thập phân vô hạn tuần hoàn/làm tròn số, căn bậc hai số học và số thực.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề: học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức Bài 5–7 để giải quyết một tình huống thực tế có nhiều bước.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: "Em hãy tự đặt một bài toán thực tế có sử dụng căn bậc hai số học (ví dụ tính độ dài cạnh hình vuông từ diện tích), rồi làm tròn kết quả theo một độ chính xác tự chọn và tính độ lệch (giá trị tuyệt đối) so với một số liệu tham chiếu cho trước."

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bài viết/phiếu trình bày: đề bài tự đặt hợp lí, có sử dụng căn bậc hai số học; lời giải đúng, làm tròn đúng độ chính xác; tính đúng giá trị tuyệt đối; trình bày rõ ràng.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đề bài hợp lí, có căn bậc hai, giải đúng).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen bài đặt đề sáng tạo; nhắc học sinh ôn tập toàn bộ Chương II trước khi làm Bài tập cuối chương.