Kế hoạch bài dạy
Trường: ......
Tổ: ......
|
Họ và tên giáo viên: ......
|
TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 2)
Môn học: Toán học;
lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Hệ thống hóa kiến thức Bài 1 và Bài 2: khái niệm số hữu tỉ, biểu diễn trên trục số, số đối, thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ; các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và tính chất của chúng.
- Vận dụng tổng hợp các kiến thức trên để giải các bài tập kết hợp nhiều nội dung.
- Kết hợp tập hợp số hữu tỉ với bốn phép tính trong một bài.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Kết nối kiến thức về số hữu tỉ và các phép tính để giải bài tập tổng hợp.
- Giải quyết vấn đề toán học: Lựa chọn tính chất, quy tắc phù hợp cho từng dạng bài.
- Giao tiếp toán học: Trình bày lời giải bài tập tổng hợp một cách logic, rõ ràng.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm khi hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập tổng hợp.
- Tự chủ và tự học: Tự rà soát kiến thức Bài 1–2, tự phát hiện nội dung mình chưa nắm chắc.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Chủ động ôn tập, hoàn thành đầy đủ các bài luyện tập tổng hợp.
- Trung thực: Tự đánh giá đúng mức độ nắm kiến thức của bản thân sau khi ôn tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao trong nhóm ôn tập.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả các phép tính với số hữu tỉ trong bài luyện tập chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (phần Luyện tập chung sau Bài 2).
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Bài 1–2.
- Phiếu học tập tổng hợp; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
- Sơ đồ tư duy Bài 1–2
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động ôn tập
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập: tạo tâm thế và gợi nhớ lại các nội dung đã học ở Bài 1 và Bài 2.
Hoạt động khởi động ôn tập: trò chơi hỏi nhanh – đáp nhanh về các kiến thức trọng tâm của Bài 1 (tập hợp số hữu tỉ) và Bài 2 (các phép tính).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh gợi nhớ lại nhanh kiến thức đã học ở Bài 1, Bài 2; xác định nhiệm vụ của tiết học: hệ thống hóa và luyện tập tổng hợp các kiến thức đó.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn": nêu nhanh 5–6 câu hỏi ngắn, ví dụ:
- Số hữu tỉ là gì? Kí hiệu tập hợp số hữu tỉ.
- Nêu quy tắc so sánh hai số hữu tỉ.
- Muốn cộng hai số hữu tỉ, ta làm thế nào?
- Muốn chia số hữu tỉ a/b cho số hữu tỉ c/d (c/d ≠ 0), ta làm thế nào?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Tiết ôn LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 2): em nhắc một công thức cần nhớ?
- HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
- GV: Phần nào cần luyện thêm?
- HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời nhanh, đúng của học sinh cho các câu hỏi; xác định được những nội dung mình còn nhớ chưa chắc để tập trung ôn lại trong Hoạt động 2.
Phiếu tự đánh giá — LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 2).
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu luật chơi, đọc từng câu hỏi.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh giơ tay/trả lời nhanh theo lượt; các bạn khác lắng nghe, bổ sung.
- Báo cáo, thảo luận: Giáo viên ghi nhận số câu trả lời đúng của lớp; nêu câu nào lớp còn lúng túng nhiều.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: đây là các kiến thức trọng tâm cần hệ thống hóa lại trong tiết luyện tập chung này.
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức Bài 1 – Bài 2
Củng cố, hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học ở Bài 1, Bài 2 dưới dạng sơ đồ/bảng tổng hợp.
Hệ thống hóa kiến thức – Số hữu tỉ — tập hợp và phép tính (Bài 1–2).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh hệ thống hóa kiến thức Số hữu tỉ — tập hợp và phép tính (Bài 1–2); nêu được mối liên hệ giữa các bài trong chuỗi.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Lập bảng tổng hợp Bài 1–2: cột «Khái niệm», «Quy tắc/công thức», «Ví dụ SGK».
- Ghi 2 câu hỏi tự kiểm tra cho mỗi bài trong phạm vi ôn tập.
- Đánh dấu (*) nội dung hay xuất hiện trong Luyện tập chung.
- Trao đổi nhóm: bổ sung phần còn thiếu so với SGK.
- Dán bảng lên bảng nhóm trước khi làm bài tập.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Sơ đồ/bảng tổng hợp và phiếu ghi chú «Lỗi thường gặp» của nhóm.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mẫu sơ đồ/bảng tổng hợp; giao nhiệm vụ nhóm hoàn thành trong thời gian quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, tra lại vở ghi và SGK để hoàn thành sơ đồ; giáo viên quan sát, gợi ý nhóm còn thiếu nội dung.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1–2 nhóm trình bày sơ đồ trước lớp; các nhóm khác so sánh, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại sơ đồ hệ thống kiến thức chuẩn; nhấn mạnh các điểm dễ nhầm lẫn (quy đồng mẫu âm, quy tắc chia).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Vận dụng kiến thức đã hệ thống hóa để giải các bài tập tổng hợp Bài 1 – Bài 2.
Luyện tập tổng hợp SGK – Số hữu tỉ — tập hợp và phép tính (Bài 1–2).
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Vận dụng kiến thức Số hữu tỉ — tập hợp và phép tính (Bài 1–2) giải bài tập đa dạng; trình bày lời giải rõ ràng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1 SGK: Viết tập hợp các số hữu tỉ thỏa điều kiện cho trước; biểu diễn trên tia số.
- Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; rút gọn kết quả.
- Bài 3: Tính giá trị biểu thức có hai phép tính với số hữu tỉ.
- Bài 4: Bài toán lời văn (chia đều, tìm phần còn lại) dùng phân số.
- Bài 5: Tự lập một biểu thức hữu tỉ 3 bước cho bạn trong nhóm giải.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm cá nhân/nhóm có lời giải; bài khó được chữa trên bảng.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân, có thể trao đổi nhóm với bài khó; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại cách tiếp cận các dạng bài tổng hợp; tuyên dương học sinh làm đúng, nhanh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Vận dụng kiến thức tổng hợp Bài 1–2 vào một tình huống thực tiễn gần gũi với học sinh.
Bài tập vận dụng tổng hợp: xây dựng và giải một bài toán thực tế có sử dụng số hữu tỉ và các phép tính đã học.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề: học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức Bài 1–2 để giải quyết một tình huống thực tế có nhiều bước.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: "Em hãy tự đặt số liệu giả định về số tiền tiết kiệm hằng tháng (có thể chi vượt, biểu diễn bằng số âm) trong 3 tháng liên tiếp và:
- Biểu diễn các số liệu đó dưới dạng số hữu tỉ.
- Tính tổng số tiền tiết kiệm được sau 3 tháng (sử dụng phép cộng số hữu tỉ)."
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết/phiếu trình bày: số liệu giả định hợp lí; biểu diễn đúng dưới dạng số hữu tỉ; phép tính và kết quả chính xác; giải thích ngắn gọn cách làm.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (số liệu hợp lí, vận dụng đúng kiến thức tổng hợp).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen ví dụ hay; nhắc học sinh tiếp tục ôn tập trước khi học Bài 3.