Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ VIỆT NAM
Môn học: Toán học; lớp: 7 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 1)
Thời gian thực hiện: 1-2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Thu thập và đọc được số liệu thực tế về dân số, cơ cấu dân số Việt Nam từ các nguồn thống kê đáng tin cậy (niên giám thống kê, trang thông tin của Tổng cục Thống kê).
  • Đọc và phân tích được biểu đồ đoạn thẳng thể hiện sự thay đổi dân số Việt Nam qua các năm.
  • Đọc và phân tích được biểu đồ hình quạt tròn thể hiện cơ cấu dân số Việt Nam (theo giới tính, theo khu vực thành thị/nông thôn hoặc theo nhóm tuổi).
  • Vẽ được biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng từ số liệu dân số thu thập được.
  • Đọc số liệu dân số; tính tỉ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ phù hợp.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Mô hình hóa toán học: Chuyển số liệu dân số thực tế thành biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng phù hợp và ngược lại.
  • Giao tiếp toán học: Đọc, giải thích, trình bày nhận xét về xu hướng và cơ cấu dân số Việt Nam qua các biểu đồ.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng kiến thức về thu thập dữ liệu, biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng của Chương V vào một vấn đề thực tiễn có ý nghĩa xã hội.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Phối hợp trong nhóm khi thu thập số liệu, phân chia công việc vẽ và trình bày biểu đồ.
  • Tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu số liệu dân số từ các nguồn được giáo viên gợi ý.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trung thực: Sử dụng đúng số liệu dân số lấy từ nguồn thống kê, không tự ý chỉnh sửa số liệu.
  • Chăm chỉ: Kiên trì tìm hiểu số liệu, tính toán tỉ lệ và vẽ biểu đồ chính xác.
  • Trách nhiệm: Có ý thức công dân về vấn đề dân số của đất nước, của địa phương mình.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết được các trang thông tin, số liệu thống kê chính thống về dân số (ví dụ trang của Tổng cục Thống kê) để tra cứu dữ liệu đáng tin cậy.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Nếu có điều kiện, sử dụng phần mềm bảng tính để nhập số liệu dân số và vẽ thử biểu đồ tự động, đối chiếu với biểu đồ vẽ tay.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 7 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), phần Hoạt động thực hành trải nghiệm "Dân số và cơ cấu dân số Việt Nam", gắn với nội dung Chương V (Thu thập và biểu diễn dữ liệu).
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu số liệu, biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm (từ niên giám thống kê hoặc trang thông tin chính thống đã được giáo viên chuẩn bị sẵn).
  • Thước kẻ, com-pa, thước đo góc, bút màu để học sinh vẽ biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng.
  • Phiếu học tập: bảng số liệu dân số Việt Nam qua các năm; bảng số liệu cơ cấu dân số theo giới tính/khu vực/nhóm tuổi.
  • Bảng nhóm, bút dạ, giấy A4/giấy ô vuông.
  • Bảng dân số Việt Nam (Tổng cục TH)
  • Giấy vẽ biểu đồ

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Khởi động: giới thiệu một số con số ấn tượng về dân số Việt Nam hiện nay (tổng dân số, thứ hạng về dân số trên thế giới); đặt vấn đề tìm hiểu dân số Việt Nam đã thay đổi như thế nào qua thời gian và cơ cấu dân số hiện nay ra sao.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh có hứng thú, quan tâm đến vấn đề dân số của đất nước; xác định nhiệm vụ của hoạt động: tìm hiểu số liệu dân số Việt Nam và biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn đã học ở Chương V.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu một số câu hỏi: "Theo em, dân số Việt Nam hiện nay khoảng bao nhiêu người? Dân số nước ta đang tăng hay giảm qua các năm? Ở nước ta, số người sống ở thành thị nhiều hơn hay ít hơn số người sống ở nông thôn?". Học sinh dự đoán, chia sẻ hiểu biết ban đầu (có thể chưa chính xác).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Tiết ôn Đọc số liệu dân số; tính tỉ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ phù hợp.: em nhắc một công thức cần nhớ?
  • HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
  • GV: Phần nào cần luyện thêm?
  • HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Các dự đoán, ý kiến ban đầu của học sinh (đúng hoặc chưa đúng); xác định được nhiệm vụ của hoạt động là tìm số liệu chính xác để kiểm chứng.

Phiếu tự đánh giá — Đọc số liệu dân số; tính tỉ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ phù hợp..

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu câu hỏi khởi động.
  • Thực hiện: Học sinh dự đoán, phát biểu ý kiến cá nhân.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh chia sẻ dự đoán; lớp trao đổi.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập: chúng ta sẽ cùng tìm số liệu thật để kiểm chứng và biểu diễn bằng các dạng biểu đồ đã học.

2. Hoạt động 2: Thực hành chính – Thu thập, đọc và biểu diễn số liệu dân số Việt Nam

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Thực hành – Dân số Việt Nam và biểu đồ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh thực hiện nhiệm vụ Dân số Việt Nam và biểu đồ; vận dụng kiến thức Toán 7 KNTT vào sản phẩm.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Đọc bảng dân số theo vùng/năm (SGK hoặc phiếu giáo viên).
  • Tính phần trăm từng vùng so với cả nước.
  • Phác thảo biểu đồ quạt tròn hoặc đoạn thẳng.
  • Thảo luận: biểu đồ nào phù hợp để so sánh cơ cấu?
  • Ghi nguồn số liệu và năm thống kê.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Sản phẩm giữa tiết: nháp, file, hoặc phiếu đã ghi chú.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu số liệu cho từng nhóm; phân công rõ nhóm nào vẽ biểu đồ nào.
  • Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm, tính toán và vẽ biểu đồ; giáo viên quan sát, hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày biểu đồ và nhận xét ban đầu; lớp góp ý, đối chiếu số liệu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại kết quả đúng; nhấn mạnh việc vận dụng đúng kiến thức Bài 18, Bài 19 vào số liệu thực tế về dân số.

3. Hoạt động 3: Hoàn thiện – Phân tích và tổng hợp báo cáo về dân số Việt Nam

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Hoàn thiện – Dân số Việt Nam và biểu đồ.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Hoàn thiện sản phẩm cuối; trình bày và tự đánh giá.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Hoàn thiện poster A3: bảng + biểu đồ + 3 nhận xét.
  • Viết đoạn 5 câu về xu hướng dân số (theo số liệu đã dùng).
  • Trưng bày và trả lời 1 câu hỏi thống kê của bạn.
  • Nộp file ảnh nếu vẽ bằng phần mềm.
  • Tự chấm theo rubric «Đạt».

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Sản phẩm hoàn chỉnh, rubric đạt mức «Đạt» trở lên.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức trao đổi biểu đồ chéo giữa các nhóm; giao nhiệm vụ hoàn thiện báo cáo.
  • Thực hiện: Học sinh kiểm tra chéo, bổ sung nhận xét, trình bày báo cáo; giáo viên quan sát, gợi ý.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày báo cáo hoàn thiện trước lớp; lớp nhận xét, đặt câu hỏi.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thiện của các báo cáo; chốt lại thông tin đúng về dân số, cơ cấu dân số Việt Nam.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Bài tập vận dụng: học sinh tìm hiểu số liệu dân số của tỉnh/thành phố nơi mình sinh sống và biểu diễn bằng biểu đồ phù hợp.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và ý thức công dân: học sinh liên hệ kiến thức về dân số cả nước với địa phương mình đang sống, tự tìm số liệu và biểu diễn bằng biểu đồ đã học.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: tìm hiểu số liệu dân số của tỉnh/thành phố nơi mình sinh sống qua 3–4 năm gần nhất (hỏi người thân, tra cứu nguồn thống kê chính thống dưới sự hướng dẫn của gia đình), vẽ một biểu đồ đoạn thẳng thể hiện sự thay đổi đó; nếu tìm được số liệu cơ cấu dân số theo khu vực hoặc giới tính của địa phương, vẽ thêm một biểu đồ hình quạt tròn tương ứng; viết 2–3 nhận xét so sánh với số liệu của cả nước đã học trên lớp.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bài viết/phiếu trình bày kèm biểu đồ (đoạn thẳng, và hình quạt tròn nếu có số liệu) về dân số địa phương, có nguồn số liệu rõ ràng và nhận xét so sánh hợp lí với số liệu cả nước.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (có nguồn số liệu, biểu đồ đúng, có nhận xét so sánh).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học, có thể trao đổi với người thân để tìm số liệu.
  • Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết học sau; một số sản phẩm tiêu biểu được chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; liên hệ giáo dục ý thức công dân về vấn đề dân số của đất nước và địa phương.