Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
Môn học: Toán học;
lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
- Biết và giải thích được tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Nhận biết được tia phân giác của một góc; biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước đo góc, bằng gấp giấy.
- Biết tính số đo góc dựa vào các quan hệ góc kề bù, đối đỉnh và tia phân giác của góc.
- Góc đối đỉnh, góc bù, góc phụ; tia phân giác của góc.
- Vẽ và đọc hình có nhiều góc kề; lỗi hay gặp khi đặt tên góc.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Giải thích được vì sao hai góc đối đỉnh thì bằng nhau dựa vào tính chất hai góc kề bù.
- Mô hình hóa toán học: Liên hệ hình ảnh hai đường thẳng cắt nhau, tia phân giác với các vật dụng, hình ảnh thực tế (kéo cắt giấy, cánh quạt,…).
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Dùng thước đo góc, giấy gấp để vẽ và kiểm tra tia phân giác của một góc.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, lí giải các quan hệ giữa các góc bằng ngôn ngữ và kí hiệu toán học chính xác.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi quan sát hình vẽ và thực hành đo, vẽ góc.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Tích cực thực hành đo, vẽ góc và tia phân giác chính xác.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đo góc và nhận dạng các quan hệ góc.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhóm.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết cách phần mềm hình học động biểu diễn góc, tia phân giác tương ứng với khái niệm trong sách giáo khoa.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện) để dựng hình, đo góc và kiểm tra tia phân giác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc).
- Thước thẳng, thước đo góc, giấy để thực hành gấp tia phân giác.
- Máy tính, máy chiếu; phần mềm GeoGebra (nếu có điều kiện).
- Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ.
- Êke, thước đo góc
- Mô hình góc bằng bìa
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: quan sát hình ảnh hai lưỡi kéo cắt giấy (hai đường thẳng cắt nhau tạo thành các góc), từ đó nhận ra các góc có vị trí đặc biệt so với nhau.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh hình dung được các góc tạo thành khi hai đường thẳng cắt nhau; xác định nhiệm vụ của bài học: tìm hiểu các vị trí đặc biệt của góc (kề nhau, bù nhau, kề bù, đối đỉnh) và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu hình ảnh hai lưỡi kéo (hai thanh chéo nhau tại một điểm) tạo thành bốn góc.
- Hai đường thẳng chứa hai lưỡi kéo cắt nhau tạo ra mấy góc?
- Trong bốn góc đó, những góc nào có vẻ "đối nhau" qua điểm cắt?
- Nếu mở rộng góc giữa hai lưỡi kéo, góc còn lại thay đổi như thế nào?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Góc đối đỉnh, góc bù, góc phụ; tia phân giác của góc..
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời của học sinh: nhận ra bốn góc tạo thành, dự đoán có những cặp góc "đối nhau" bằng nhau; nêu được nhu cầu tìm hiểu chính xác các vị trí đặc biệt của góc.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi; yêu cầu học sinh trả lời cá nhân/theo cặp.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, suy nghĩ, trao đổi cặp đôi trong 2 phút.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trả lời; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: các góc tạo thành có những vị trí đặc biệt so với nhau; dẫn dắt vào Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Góc ở vị trí đặc biệt
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Góc ở vị trí đặc biệt – hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh; tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nhận biết được hai góc kề nhau, bù nhau, kề bù, đối đỉnh; phát biểu và giải thích được tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; quan sát các hình vẽ minh họa hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
- Thảo luận nhóm đôi: chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa các cặp góc trên; đo và so sánh số đo hai góc đối đỉnh trong hình vẽ.
- Dựa vào tính chất hai góc kề bù, lập luận để giải thích vì sao hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Góc ở vị trí đặc biệt – hai góc kề nhau, hai góc bù n»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: khái niệm hai góc kề nhau, bù nhau, kề bù, đối đỉnh kèm hình vẽ minh họa.
- Lập luận đúng giải thích tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên vẽ mẫu các hình minh họa; hướng dẫn học sinh đo góc để kiểm tra hai góc đối đỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc, thảo luận nhóm đôi, đo góc và lập luận; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh trình bày kết quả đo và lập luận; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức cốt lõi về các vị trí đặc biệt của góc và tính chất hai góc đối đỉnh; chuyển sang nội dung tia phân giác.
3. Hoạt động 3: 2. Tia phân giác của một góc
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Tia phân giác của một góc – khái niệm tia phân giác; cách vẽ tia phân giác bằng thước đo góc và bằng gấp giấy; mỗi góc (không phải góc bẹt) có duy nhất một tia phân giác.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được khái niệm tia phân giác của một góc; vẽ được tia phân giác của một góc cho trước bằng thước đo góc hoặc bằng gấp giấy.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát hình vẽ tia Oz nằm giữa hai cạnh Ox, Oy của góc xOy sao cho ∠xOz = ∠zOy.
- Thực hành nhóm 4: dùng thước đo góc vẽ tia phân giác của một góc cho trước; dùng giấy gấp để kiểm tra lại kết quả.
- Thảo luận: vì sao mỗi góc (không phải góc bẹt) chỉ có duy nhất một tia phân giác.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Tia phân giác của một góc – khái niệm tia phân giác; »?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: khái niệm tia phân giác của một góc kèm hình vẽ minh họa.
- Hình vẽ tia phân giác đúng bằng thước đo góc và bằng gấp giấy.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn cách vẽ tia phân giác bằng thước đo góc; phát giấy để học sinh thực hành gấp.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, thực hành vẽ và gấp giấy; giáo viên quan sát, hỗ trợ nhóm còn lúng túng.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày cách vẽ và kết quả; các nhóm khác nhận xét, đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức về tia phân giác của một góc; chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: các bài tập nhận dạng các góc kề nhau, bù nhau, kề bù, đối đỉnh; tính số đo góc dựa vào tia phân giác.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức về các vị trí đặc biệt của góc và tia phân giác để giải bài tập; rèn kĩ năng vẽ hình chính xác và trình bày lập luận tính góc.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Cho hai đường thẳng cắt nhau tạo bốn góc; chỉ ra các cặp góc kề nhau, kề bù, đối đỉnh và tính số đo các góc còn lại khi biết một góc.
- Bài 2: Cho góc xOy = 120°, tia Oz là tia phân giác. Tính số đo ∠xOz và ∠zOy.
- Bài 3: Vẽ góc bẹt xOy, vẽ tia phân giác Oz của góc đó; nhận xét về vị trí của Oz so với Ox, Oy.
- Bài 4 (nâng cao): Cho hai góc kề bù ∠xOy và ∠yOz; Om, On lần lượt là tia phân giác của ∠xOy và ∠yOz. Chứng tỏ ∠mOn = 90°.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu học tập với hình vẽ và lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ ràng, đúng kí hiệu góc.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; trao đổi cặp với bài khó; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp (nhầm góc kề bù với đối đỉnh, tính sai số đo qua tia phân giác); tuyên dương học sinh làm tốt.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh liên hệ các vị trí đặc biệt của góc và tia phân giác với các hình ảnh, đồ vật quen thuộc trong đời sống.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh tự phát hiện các hình ảnh có góc đối đỉnh hoặc tia phân giác trong đời sống, giải thích bằng kiến thức đã học.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện (ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp) một trong các nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Chụp ảnh hoặc vẽ lại 2–3 hình ảnh trong nhà có hai đường thẳng cắt nhau (kéo, khung cửa chéo, thanh giàn phơi); chỉ rõ các cặp góc kề bù, đối đỉnh.
- Nhiệm vụ 2: Tìm một hình ảnh có tia phân giác trong thực tế (kim đồng hồ chia đôi một góc, nan quạt xếp,…); vẽ lại và giải thích căn cứ xác định.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết/hình vẽ ngắn (kèm ảnh nếu có): mô tả tình huống thực tế; chỉ rõ các góc và quan hệ giữa chúng; nhận xét bằng ngôn ngữ hình học đã học.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng khái niệm, ví dụ thực tế phù hợp).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; có thể trao đổi qua nhóm lớp khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết học sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; khen ví dụ hay, sáng tạo; hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài trước khi chuyển sang Bài 9.