Kế hoạch bài dạy
Trường: ......
Tổ: ......
|
Họ và tên giáo viên: ......
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 6: SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
Môn học: Toán học;
lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được số vô tỉ (số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn).
- Nhận biết được khái niệm căn bậc hai số học của một số không âm.
- Tính được (hoặc ước lượng được) căn bậc hai số học của một số nguyên dương trong các trường hợp đơn giản.
- Sử dụng được máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học của một số không âm cho trước.
- Ước lượng và so sánh √2, √3 với số hữu tỉ; tránh nhầm √4 với 2√2.
- Vận dụng bất phương trình cơ bản liên quan căn bậc hai (SGK).
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Suy luận để nhận ra một số cho trước là số vô tỉ (ví dụ độ dài đường chéo hình vuông đơn vị).
- Giao tiếp toán học: Sử dụng đúng kí hiệu căn bậc hai √, phân biệt căn bậc hai số học với hai căn bậc hai của một số dương.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng căn bậc hai số học để giải bài toán tính độ dài cạnh khi biết diện tích hình vuông.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi tìm hiểu số vô tỉ và căn bậc hai.
- Tự chủ và tự học: Tự luyện tập sử dụng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì tìm hiểu khái niệm mới (số vô tỉ, căn bậc hai) vốn khác biệt với số hữu tỉ đã học.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả ước lượng, tính toán của cá nhân và nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao trong nhóm học tập.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng đúng chức năng (phím √) của máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học; đọc và làm tròn kết quả hiển thị trên máy.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học).
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu hình vuông ghép, minh họa căn bậc hai.
- Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay (có phím căn bậc hai) cho mỗi học sinh/nhóm.
- Các miếng ghép hình vuông đơn vị để minh họa độ dài đường chéo (nếu có điều kiện).
- Thước số vạch √2
- Phiếu ước lượng căn
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: Một hình vuông có diện tích 2 m²; độ dài cạnh của hình vuông đó bằng bao nhiêu? – dẫn tới nhu cầu tìm một số x sao cho x² = 2, và nhận ra số này không phải là số hữu tỉ.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra có những số không thể biểu diễn dưới dạng số hữu tỉ (phân số); xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu số vô tỉ và khái niệm căn bậc hai số học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu bài toán hình vuông diện tích 2 m²; yêu cầu học sinh:
- Ước lượng độ dài cạnh x (x² = 2) nằm trong khoảng nào? (Gợi ý: so sánh với 1² = 1 và 1,5² = 2,25.)
- Em có tìm được một phân số nào mà bình phương đúng bằng 2 không?
- Dự đoán xem x có phải là số hữu tỉ không.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Ước lượng và so sánh √2, √3 với số hữu tỉ; tránh nhầm √4 với.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Học sinh ước lượng được 1 < x < 1,5; thử một vài phân số nhưng không tìm được phân số nào có bình phương đúng bằng 2; nêu được dự đoán x không phải là số hữu tỉ, cần một loại số mới.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu bài toán, yêu cầu học sinh ước lượng và thử tìm phân số theo cặp trong 3 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ, thử một số phân số, trao đổi cặp đôi.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trình bày; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: số x đó là một loại số mới gọi là số vô tỉ; dẫn dắt vào Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Số vô tỉ
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Số vô tỉ – khái niệm số vô tỉ (số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn); một số ví dụ về số vô tỉ.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được khái niệm số vô tỉ; phân biệt được số vô tỉ với số hữu tỉ thông qua dạng biểu diễn thập phân của chúng; lấy được ví dụ về số vô tỉ.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; ghi nhận: số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn (ví dụ 1,414213562…).
- Thảo luận nhóm đôi: so sánh cách biểu diễn thập phân của số hữu tỉ (hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn) với số vô tỉ (vô hạn không tuần hoàn); nêu ví dụ khác về số vô tỉ (số π ≈ 3,14159265…).
- Nhận xét: tập hợp số vô tỉ (kí hiệu I) và tập hợp số hữu tỉ Q không có phần tử chung.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: √2 là số vô tỉ vì sao?
- HS (mong đợi): Không viết được dạng phân số; thập phân vô hạn không tuần hoàn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: khái niệm số vô tỉ kèm ví dụ (√2, π); sơ đồ so sánh biểu diễn thập phân của số hữu tỉ và số vô tỉ.
- Nêu đúng ít nhất 2 ví dụ về số vô tỉ.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; nêu ví dụ; giao câu hỏi thảo luận so sánh.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc, thảo luận nhóm đôi; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm số vô tỉ với số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh trình bày; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt khái niệm số vô tỉ; nhấn mạnh sự khác biệt với số thập phân vô hạn tuần hoàn (là số hữu tỉ).
3. Hoạt động 3: 2. Căn bậc hai số học
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Căn bậc hai số học – định nghĩa căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm sao cho x² = a, kí hiệu √a; số dương a có hai căn bậc hai là √a và −√a.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được định nghĩa căn bậc hai số học; phân biệt được căn bậc hai số học với hai căn bậc hai của một số dương; tính được căn bậc hai số học của một số chính phương.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2; ghi nhận định nghĩa √a; ví dụ √25 = 5 vì 5² = 25 và 5 ≥ 0; căn bậc hai số học của 0 là 0.
- Thảo luận nhóm 4: tính √16; √0,49; √(4/9); xác định hai căn bậc hai của 9 (là 3 và −3), phân biệt với căn bậc hai số học √9 = 3.
- Liên hệ lại tình huống mở đầu: cạnh hình vuông diện tích 2 m² chính là √2 (một số vô tỉ).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Căn bậc hai số học – định nghĩa căn bậc hai số học củ»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: định nghĩa căn bậc hai số học, phân biệt với hai căn bậc hai của một số dương, kèm ví dụ.
- Kết quả đúng: √16 = 4; √0,49 = 0,7; √(4/9) = 2/3; hai căn bậc hai của 9 là 3 và −3.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu định nghĩa, ví dụ; phát phiếu bài tập tính căn bậc hai số học.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm căn bậc hai số học với hai căn bậc hai.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét, đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt định nghĩa căn bậc hai số học; nhấn mạnh điều kiện không âm và sự khác biệt với hai căn bậc hai của một số dương.
4. Hoạt động 4: 3. Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay – các bước bấm máy để tính √a; đọc và làm tròn kết quả hiển thị (thường là số thập phân gần đúng đối với số vô tỉ).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh sử dụng thành thạo máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học của một số không âm; đọc và làm tròn kết quả (nếu là số vô tỉ) theo độ chính xác yêu cầu.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 3; thực hành bấm máy tính cầm tay theo hướng dẫn để tính √2, √5, √81.
- Thảo luận nhóm đôi: so sánh kết quả √81 (số nguyên, chính xác) với √2, √5 (số thập phân gần đúng hiển thị trên máy); làm tròn √2 với độ chính xác 0,005.
- Vận dụng: dùng máy tính tính gần đúng cạnh hình vuông có diện tích 2 m² (đã nêu ở Hoạt động 1).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay – các b»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: các bước bấm máy tính cầm tay để tính căn bậc hai.
- Kết quả đúng: √81 = 9; √2 ≈ 1,41 (độ chính xác 0,005); √5 ≈ 2,236.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn các bước bấm máy trên màn hình chiếu; giao bài tập thực hành theo cặp.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hành bấm máy, ghi kết quả; giáo viên hỗ trợ học sinh chưa quen sử dụng máy tính cầm tay.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi một số học sinh đọc kết quả; lớp đối chiếu, nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt cách sử dụng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai; nhấn mạnh việc làm tròn kết quả khi gặp số vô tỉ.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: các bài tập nhận biết số vô tỉ, tính căn bậc hai số học (bằng tính toán và bằng máy tính cầm tay).
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để nhận biết số vô tỉ, tính căn bậc hai số học của số chính phương và ước lượng/tính bằng máy tính căn bậc hai của các số khác; rèn kĩ năng trình bày chính xác.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Trong các số 3; √4; √3; 1,5(2), số nào là số vô tỉ?
- Bài 2: Tính √36; √1,21; √(9/25).
- Bài 3: Dùng máy tính cầm tay tính (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai): √7; √15.
- Bài 4: Bài toán: một hình vuông có diện tích 50 cm². Tính độ dài cạnh hình vuông (làm tròn đến 0,1 cm).
- Bài 5 (nâng cao): So sánh √2 + √3 với 3 (không dùng máy tính, chỉ ước lượng).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng cho các bài 1–4 (bắt buộc); bài 5 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ ràng, đúng kí hiệu căn bậc hai.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; bài 4–5 có thể trao đổi nhóm; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp (nhầm căn bậc hai số học với hai căn bậc hai); tuyên dương học sinh làm tốt.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh vận dụng căn bậc hai số học để giải quyết một tình huống thực tế liên quan đến diện tích, độ dài cạnh.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh vận dụng khái niệm căn bậc hai số học để tính độ dài cạnh của một hình vuông thực tế khi biết diện tích.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: "Tìm một đồ vật hình vuông trong nhà (ví dụ viên gạch, tấm thảm), đo (hoặc tra) diện tích của nó.
- Tính độ dài cạnh của đồ vật đó bằng cách tính căn bậc hai số học của diện tích (dùng máy tính cầm tay nếu cần).
- Đo lại bằng thước để kiểm tra kết quả tính được."
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết/phiếu trình bày: diện tích đồ vật; kết quả tính căn bậc hai; kết quả đo kiểm tra và nhận xét về sự phù hợp giữa tính toán và đo đạc thực tế.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (tính đúng, đo kiểm tra hợp lí).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen bài làm tốt; nhắc học sinh ôn lại kiến thức trước khi học Bài 7.