Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
Môn học: Toán học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu được thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức chứa số hữu tỉ (kể cả lũy thừa, dấu ngoặc).
  • Tính được giá trị của một biểu thức số hữu tỉ theo đúng thứ tự thực hiện phép tính.
  • Nêu được quy tắc chuyển vế trong một đẳng thức.
  • Vận dụng được quy tắc chuyển vế để tìm số hữu tỉ chưa biết trong một đẳng thức đơn giản.
  • Thứ tự phép tính và quy tắc chuyển vế trong biểu thức chứa số hữu tỉ.
  • Phát hiện lỗi sai khi bỏ ngoặc hoặc đổi vế trong phương trình đơn giản.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Xác định đúng thứ tự các phép tính trong biểu thức phức tạp; suy luận để tìm số chưa biết bằng quy tắc chuyển vế.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Lựa chọn cách tính hợp lí (nhóm số hạng, dùng tính chất) khi tính giá trị biểu thức.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày lời giải theo đúng thứ tự các bước, đúng kí hiệu.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi giải các bài toán tìm x.
  • Tự chủ và tự học: Tự luyện tập các dạng bài về thứ tự phép tính và chuyển vế.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì luyện tập, không nản khi gặp biểu thức nhiều bước tính toán.
  • Trung thực: Tự kiểm tra lại kết quả bài toán tìm x, báo cáo trung thực.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhóm được giao.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả tính giá trị biểu thức và bài toán tìm x.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế).
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ, sơ đồ thứ tự thực hiện phép tính.
  • Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
  • Phiếu sửa lỗi thứ tự phép tính
  • Bảng quy tắc chuyển vế

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: Hai học sinh tính giá trị biểu thức 1/2 + 1/3 · 2 theo hai cách khác nhau và ra hai kết quả khác nhau – dẫn tới nhu cầu thống nhất thứ tự thực hiện các phép tính.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra sự cần thiết của một quy tắc thống nhất về thứ tự thực hiện các phép tính; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu thứ tự thực hiện phép tính với số hữu tỉ và quy tắc chuyển vế.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu tình huống hai cách tính khác nhau của hai bạn học sinh; yêu cầu:

  • Tính lại biểu thức 1/2 + 1/3 · 2 theo cách của em.
  • Vì sao hai bạn lại ra hai kết quả khác nhau?
  • Theo em, quy tắc nào (đã học ở lớp 6 với số nguyên) có thể áp dụng cho số hữu tỉ?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Thứ tự phép tính và quy tắc chuyển vế trong biểu thức chứa s.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Học sinh nhận ra cần thực hiện nhân trước, cộng sau (kết quả đúng là 1/2 + 2/3 = 7/6); nêu được nhu cầu ôn lại và mở rộng quy tắc thứ tự thực hiện phép tính đã học ở lớp 6 cho số hữu tỉ.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống, yêu cầu học sinh tính lại và trả lời câu hỏi theo cặp trong 3 phút.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ, trao đổi cặp đôi, liên hệ kiến thức đã học ở lớp 6.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trình bày; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cần có quy tắc thống nhất thứ tự thực hiện phép tính; dẫn dắt vào Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Thứ tự thực hiện các phép tính

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Thứ tự thực hiện các phép tính – trong biểu thức không có dấu ngoặc: lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ; trong biểu thức có dấu ngoặc: () → [] → {}.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức số hữu tỉ (có và không có dấu ngoặc, có lũy thừa); tính đúng giá trị các biểu thức theo thứ tự đó.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1; ghi nhận thứ tự: lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ (không ngoặc); () → [] → {} (có ngoặc).
  • Thảo luận nhóm đôi: tính 2/3 − 1/4 · (5/6)²; tính [3/4 − (1/2 + 1/4)] · 2.
  • Nhận xét: khi biểu thức có nhiều phép tính cùng mức (chỉ cộng, trừ hoặc chỉ nhân, chia), thực hiện từ trái sang phải.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Thứ tự thực hiện các phép tính – trong biểu thức khôn»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: sơ đồ thứ tự thực hiện phép tính (không ngoặc và có ngoặc) kèm ví dụ.
  • Kết quả đúng: 2/3 − 1/4 · 25/36 = 2/3 − 25/144 = 71/144 (tính đúng theo các bước); [3/4 − 3/4] · 2 = 0.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; nêu ví dụ; giao bài tập tính giá trị biểu thức theo đúng thứ tự.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc, thảo luận nhóm đôi; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm thứ tự khi có lũy thừa và dấu ngoặc.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét từng bước tính.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt thứ tự thực hiện phép tính; nhấn mạnh cần thực hiện trong ngoặc trước, theo thứ tự ( ) → [ ] → { }.

3. Hoạt động 3: 2. Quy tắc chuyển vế

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Quy tắc chuyển vế – khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó; vận dụng để tìm số hữu tỉ x chưa biết.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được quy tắc chuyển vế; vận dụng được quy tắc để tìm số hữu tỉ x trong các đẳng thức đơn giản dạng x + a = b, x − a = b.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 2; ghi nhận quy tắc chuyển vế (tương tự quy tắc đã học với số nguyên ở lớp 6).
  • Thảo luận nhóm 4: giải bài toán tìm x: x + 2/3 = 1/6; x − 3/4 = −1/2.
  • Vận dụng: tìm x biết x + 1/2 = 3/4 − 1/3 (kết hợp thứ tự thực hiện phép tính ở vế phải trước khi chuyển vế).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: quy tắc chuyển vế kèm ví dụ minh họa.
  • Kết quả đúng: x = 1/6 − 2/3 = −1/2; x = −1/2 + 3/4 = 1/4; x = 3/4 − 1/3 − 1/2 = −1/12.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu quy tắc, ví dụ; phát phiếu bài tập tìm x.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn quên đổi dấu khi chuyển vế.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét, đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc chuyển vế; nhấn mạnh việc đổi dấu số hạng khi chuyển từ vế này sang vế kia.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: các bài tập tính giá trị biểu thức theo đúng thứ tự phép tính và bài toán tìm x bằng quy tắc chuyển vế.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng thành thục thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế để tính giá trị biểu thức và giải bài toán tìm x; rèn kĩ năng trình bày lời giải chính xác, khoa học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Tính giá trị biểu thức: 3/4 + 1/2 · (−2/3)²; [5/6 − (1/3 + 1/2)] : 2.
  • Bài 2: Tìm x biết: x − 1/5 = 2/3; 3/4 + x = 1/6.
  • Bài 3: Tìm x biết: 2x + 1/3 = 5/6 (kết hợp chuyển vế và phép chia).
  • Bài 4: Bài toán có lời văn dẫn tới bài toán tìm x với số hữu tỉ.
  • Bài 5 (nâng cao): Tính giá trị biểu thức phức tạp có nhiều dấu ngoặc và lũy thừa.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng cho các bài 1–4 (bắt buộc); bài 5 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ các bước theo đúng thứ tự.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; bài 4–5 có thể trao đổi nhóm; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp (sai thứ tự phép tính, quên đổi dấu khi chuyển vế); tuyên dương học sinh làm tốt.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh vận dụng thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế để giải quyết một bài toán thực tế có tìm ẩn số.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học: học sinh chuyển một tình huống thực tế thành đẳng thức chứa số hữu tỉ chưa biết và vận dụng quy tắc chuyển vế để tìm ra kết quả.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: "Một người đi xe máy trong 1/2 giờ đầu đi được một quãng đường; sau đó đi tiếp 3/4 giờ với vận tốc không đổi thì đi được tổng cộng một quãng đường cho trước.

  • Em hãy tự đặt số liệu (quãng đường tổng, quãng đường đi trong giờ đầu) và lập đẳng thức tìm quãng đường đi trong 3/4 giờ sau."

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bài viết/phiếu trình bày: lập đúng đẳng thức biểu diễn tình huống; vận dụng quy tắc chuyển vế để tìm kết quả; trình bày rõ các bước.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (lập đúng đẳng thức, tính đúng, trình bày rõ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen bài làm tốt; nhắc học sinh ôn lại kiến thức Bài 3–4 trước khi vào tiết Luyện tập chung.