Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
Môn học: Toán học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
  • Mô tả được các phép tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
  • Mô tả được phép tính lũy thừa của một lũy thừa.
  • Vận dụng được các quy tắc tính lũy thừa để tính giá trị biểu thức và giải một số bài toán thực tiễn.
  • Lũy thừa số hữu tỉ với số mũ nguyên; phân biệt cơ số âm và số mũ chẵn/lẻ.
  • Vận dụng quy tắc nhân/chia hai lũy thừa cùng cơ số.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Khái quát hóa quy tắc nhân, chia lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy thừa từ các ví dụ cụ thể.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Lựa chọn quy tắc lũy thừa phù hợp để tính giá trị biểu thức và giải bài toán thực tiễn (ví dụ tính diện tích, thể tích).
  • Giao tiếp toán học: Sử dụng đúng kí hiệu lũy thừa x^n, cơ số, số mũ.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để phát hiện quy tắc lũy thừa.
  • Tự chủ và tự học: Tự luyện tập các dạng bài về lũy thừa.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì tìm quy luật, luyện tập các dạng bài về lũy thừa.
  • Trung thực: Báo cáo đúng kết quả tính toán của cá nhân và nhóm.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao trong nhóm học tập.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết vai trò của lũy thừa trong biểu diễn số rất lớn hoặc rất nhỏ (liên hệ kí hiệu khoa học ở các môn Khoa học tự nhiên).
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay (phím x^y hoặc x²) để tính giá trị lũy thừa và kiểm tra kết quả.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ).
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ, bảng quy tắc lũy thừa.
  • Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
  • Thẻ lũy thừa aⁿ
  • Máy tính cầm tay (phím xʸ)

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: Diện tích một hình vuông cạnh 2/3 m được tính bằng 2/3 · 2/3; khối lượng Trái Đất khoảng 5,97 · 10^24 kg – dẫn tới nhu cầu viết gọn phép nhân nhiều số hữu tỉ giống nhau bằng lũy thừa.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra nhu cầu viết gọn tích của nhiều số hữu tỉ bằng nhau; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ và các quy tắc tính toán liên quan.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu bài toán: tính diện tích hình vuông cạnh 2/3 m; yêu cầu học sinh:

  • Viết phép tính tính diện tích.
  • Em đã biết cách viết gọn 2·2·2·2 = 2⁴ ở lớp 6; vậy 2/3 · 2/3 có viết gọn được như vậy không?
  • Đề xuất cách viết gọn phù hợp cho số hữu tỉ.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Lũy thừa số hữu tỉ với số mũ nguyên; phân biệt cơ số âm và s.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Học sinh viết được phép tính 2/3 · 2/3; đề xuất được cách viết gọn tương tự lũy thừa số nguyên: (2/3)²; nêu được nhu cầu tìm hiểu định nghĩa lũy thừa với cơ số là số hữu tỉ.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu bài toán, yêu cầu học sinh viết phép tính và đề xuất cách viết gọn theo cặp trong 3 phút.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ, trao đổi cặp đôi, liên hệ kiến thức lũy thừa số tự nhiên đã học ở lớp 6.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trình bày; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cách viết gọn đó chính là lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ; dẫn dắt vào Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên – định nghĩa x^n = x·x·…·x (n thừa số x), x ∈ Q, n ∈ N, n > 1; quy ước x¹ = x, x⁰ = 1 (x ≠ 0); các thuật ngữ cơ số, số mũ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ; xác định được cơ số, số mũ; tính được giá trị của một lũy thừa đơn giản.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1; ghi nhận định nghĩa x^n, quy ước x¹ = x, x⁰ = 1 (x ≠ 0).
  • Thảo luận nhóm đôi: tính (2/3)³; (−1/2)⁴; (−0,5)²; xác định cơ số và số mũ trong mỗi biểu thức.
  • Nhận xét dấu của kết quả khi cơ số âm, số mũ chẵn/lẻ.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên – định nghĩa x^n = x·x·…·»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: định nghĩa lũy thừa, các quy ước x¹, x⁰, kèm ví dụ.
  • Kết quả đúng: (2/3)³ = 8/27; (−1/2)⁴ = 1/16; (−0,5)² = 0,25.
  • Nhận xét đúng: cơ số âm, số mũ chẵn thì lũy thừa dương; số mũ lẻ thì lũy thừa âm.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; nêu ví dụ; giao bài tập tính lũy thừa và nhận xét dấu.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc, thảo luận nhóm đôi; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm dấu khi cơ số âm.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh trình bày; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt định nghĩa, quy ước và quy tắc xác định dấu của lũy thừa có cơ số âm.

3. Hoạt động 3: 2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số – quy tắc x^m · x^n = x^(m+n); x^m : x^n = x^(m−n) (x ≠ 0, m ≥ n).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số; vận dụng được để viết gọn và tính giá trị biểu thức chứa lũy thừa.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát ví dụ (2/5)² · (2/5)³ = (2/5)⁵; (3/4)⁵ : (3/4)² = (3/4)³.
  • Thảo luận nhóm 4: viết dưới dạng một lũy thừa: (−1/3)² · (−1/3)⁴; (0,5)⁶ : (0,5)⁴.
  • Giải thích vì sao quy tắc cộng/trừ số mũ chỉ áp dụng khi hai lũy thừa có cùng cơ số.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số – quy tắc x^m · »?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số kèm ví dụ.
  • Kết quả đúng: (−1/3)² · (−1/3)⁴ = (−1/3)⁶; (0,5)⁶ : (0,5)⁴ = (0,5)².

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu ví dụ; phát phiếu bài tập viết gọn dưới dạng một lũy thừa.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm cộng/trừ số mũ với cơ số khác nhau.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét, đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc nhân, chia lũy thừa cùng cơ số; nhấn mạnh điều kiện áp dụng.

4. Hoạt động 4: 3. Lũy thừa của lũy thừa

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Lũy thừa của lũy thừa – quy tắc (x^m)^n = x^(m·n).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được quy tắc tính lũy thừa của một lũy thừa; vận dụng được quy tắc này kết hợp với các quy tắc đã học để tính giá trị biểu thức chứa lũy thừa.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 3; quan sát ví dụ [(2/3)²]³ = (2/3)⁶.
  • Thảo luận nhóm: tính [(−1/2)³]²; so sánh với cách tính trực tiếp để kiểm tra quy tắc.
  • Vận dụng tổng hợp cả ba quy tắc (mục 1, 2, 3) để tính giá trị biểu thức: (2/5)³ · (2/5)² : (2/5)⁴.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Lũy thừa của lũy thừa – quy tắc (x^m)^n = x^(m·n).»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: quy tắc lũy thừa của lũy thừa kèm ví dụ.
  • Kết quả đúng: [(−1/2)³]² = (−1/2)⁶ = 1/64; (2/5)³ · (2/5)² : (2/5)⁴ = (2/5)¹ = 2/5.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu ví dụ, giao bài tập vận dụng tổng hợp ba quy tắc lũy thừa.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm giữa "nhân số mũ" và "cộng số mũ".
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc lũy thừa của lũy thừa; hệ thống lại ba quy tắc lũy thừa đã học trong bài.

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: các bài tập tính giá trị lũy thừa, viết gọn dưới dạng lũy thừa, vận dụng các quy tắc nhân, chia lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy thừa.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng thành thục các quy tắc lũy thừa để tính giá trị biểu thức, viết gọn biểu thức; rèn kĩ năng trình bày lời giải chính xác, khoa học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Tính (−2/3)³; (0,1)⁴; (1/2)⁰.
  • Bài 2: Viết dưới dạng một lũy thừa: (3/7)⁴ · (3/7)³; (−0,2)⁷ : (−0,2)⁵.
  • Bài 3: Tính [(2/3)²]³ và so sánh với (2/3)⁶.
  • Bài 4: Bài toán thực tiễn: một loại vi khuẩn cứ mỗi giờ số lượng tăng gấp 3/2 lần; nếu ban đầu có 1 con, sau 3 giờ có bao nhiêu con (biểu diễn bằng lũy thừa)?
  • Bài 5 (nâng cao): Tính giá trị biểu thức kết hợp cả ba quy tắc lũy thừa đã học.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng cho các bài 1–4 (bắt buộc); bài 5 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ các bước áp dụng quy tắc.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; bài 4–5 có thể trao đổi nhóm; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp (nhầm cộng và nhân số mũ, quên dấu khi cơ số âm); tuyên dương học sinh làm tốt.

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh vận dụng lũy thừa để giải quyết tình huống thực tế liên quan đến diện tích, thể tích hoặc sự tăng trưởng theo cấp lũy thừa.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh vận dụng khái niệm và quy tắc lũy thừa để tính toán một tình huống thực tế có yếu tố lặp lại nhiều lần (diện tích, thể tích, tăng trưởng).

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: "Một khối lập phương có cạnh 3/4 m.

  • Viết công thức tính thể tích khối lập phương dưới dạng lũy thừa.
  • Tính thể tích khối lập phương đó và so sánh với thể tích một khối lập phương có cạnh gấp đôi."

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bài viết/phiếu trình bày: công thức thể tích V = a³ được viết đúng dưới dạng lũy thừa; tính đúng giá trị; so sánh và giải thích được vì sao thể tích tăng theo lũy thừa bậc ba của cạnh.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng công thức, tính đúng, so sánh hợp lí).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen bài làm tốt; nhắc học sinh ôn lại các quy tắc lũy thừa trước khi học Bài 4.