Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
Môn học: Toán học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Thực hiện được các phép tính cộng, trừ hai số hữu tỉ.
  • Thực hiện được các phép tính nhân, chia hai số hữu tỉ.
  • Nêu được các tính chất của phép cộng, phép nhân số hữu tỉ (giao hoán, kết hợp, phân phối) và vận dụng để tính hợp lí.
  • Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc trong tính toán với số hữu tỉ.
  • Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ; rút gọn kết quả về phân số tối giản.
  • Lỗi thường gặp: quên đổi dấu khi trừ; nhân mẫu với mẫu.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng quy tắc quy đồng mẫu số, quy tắc dấu ngoặc để tính toán chính xác.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Lựa chọn tính chất phép tính phù hợp để tính nhanh, tính hợp lí giá trị biểu thức.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày lời giải các phép tính với số hữu tỉ một cách rõ ràng, đúng quy trình.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm khi thực hiện các phép tính phức tạp.
  • Tự chủ và tự học: Tự luyện tập các dạng bài cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì luyện tập các phép tính với số hữu tỉ, không nản khi gặp biểu thức phức tạp.
  • Trung thực: Tự kiểm tra lại kết quả tính toán của mình, báo cáo trung thực.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhóm được giao.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết vai trò của các phép tính trên số hữu tỉ trong việc xử lí dữ liệu số ở bảng tính, máy tính cầm tay.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay hoặc phần mềm để kiểm tra lại kết quả các phép tính với số hữu tỉ.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 7 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ).
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu ví dụ, bảng tính chất các phép toán.
  • Phiếu học tập; bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay.
  • Phiếu bốn phép tính số hữu tỉ
  • Bảng quy tắc dấu

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: Một con ốc sên ban ngày bò lên được 2/5 m, ban đêm tụt xuống 1/6 m. Hỏi sau một ngày đêm ốc sên bò lên được bao nhiêu mét? – dẫn tới nhu cầu cộng, trừ hai số hữu tỉ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra tình huống thực tế cần thực hiện phép cộng hai số hữu tỉ (một phân số dương, một phân số âm); xác định nhiệm vụ bài học: xây dựng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu tình huống ốc sên; yêu cầu học sinh:

  • Viết phép tính biểu diễn quãng đường ốc sên bò lên được sau một ngày đêm.
  • Em đã biết cách cộng hai phân số cùng dấu; vậy 2/5 + (−1/6) tính như thế nào?
  • Đề xuất cách làm dựa trên kiến thức cộng, trừ phân số đã học ở lớp 6.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ; rút gọn kết quả về phân số .
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Học sinh viết được phép tính 2/5 + (−1/6); đề xuất được hướng giải: quy đồng mẫu rồi cộng tử như với phân số đã học; nêu được nhu cầu tìm hiểu quy tắc tổng quát cho số hữu tỉ.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống, yêu cầu học sinh viết phép tính và đề xuất cách tính theo cặp trong 3 phút.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ, trao đổi cặp đôi, thử tính theo cách đã biết ở lớp 6.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trình bày cách làm; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cách cộng hai phân số đã học chính là quy tắc cộng số hữu tỉ; dẫn dắt vào Hoạt động 2 để khái quát quy tắc.

2. Hoạt động 2: 1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ – quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ (đưa về cùng mẫu dương); các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối; quy tắc dấu ngoặc.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ; vận dụng được các tính chất của phép cộng và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị biểu thức một cách hợp lí.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1; ghi nhận quy tắc: muốn cộng (trừ) hai số hữu tỉ, ta viết chúng dưới dạng phân số có cùng mẫu dương rồi cộng (trừ) tử số, giữ nguyên mẫu.
  • Hoàn thành ví dụ: tính 2/5 + (−1/6); −3/4 − 5/6.
  • Thảo luận nhóm: liệt kê các tính chất của phép cộng số hữu tỉ (giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối) và quy tắc dấu ngoặc; áp dụng tính hợp lí biểu thức: (3/7 − 5/9) + (−4/7 + 5/9).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ – quy tắc cộng, trừ số hữu »?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ; bảng tính chất phép cộng; quy tắc dấu ngoặc kèm ví dụ.
  • Kết quả đúng: 2/5 + (−1/6) = 7/30; −3/4 − 5/6 = −19/12.
  • Tính hợp lí đúng biểu thức nhóm bằng cách dùng tính chất giao hoán, kết hợp: kết quả bằng −1/7.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; nêu ví dụ; giao bài tập tính hợp lí bằng tính chất.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc, làm ví dụ cá nhân, thảo luận nhóm bài tính hợp lí; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm dấu.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét cách quy đồng, cách nhóm số hạng.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ và các tính chất; lưu ý cách nhóm số hạng để tính nhanh, tính hợp lí.

3. Hoạt động 3: 2. Nhân và chia hai số hữu tỉ

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Nhân và chia hai số hữu tỉ – quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ dưới dạng phân số; tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ; vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính hợp lí giá trị biểu thức.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 2; ghi nhận quy tắc: a/b · c/d = (a·c)/(b·d); a/b : c/d = a/b · d/c (với c/d ≠ 0).
  • Hoàn thành ví dụ: tính (−3/4) · 8/9; (−2/5) : 4/15.
  • Thảo luận nhóm: áp dụng tính chất phân phối để tính hợp lí biểu thức 3/5 · (−7/9) + 3/5 · (−2/9).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Nhân và chia hai số hữu tỉ – quy tắc nhân, chia hai s»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: quy tắc nhân, chia số hữu tỉ; bảng tính chất phép nhân (giao hoán, kết hợp, phân phối) kèm ví dụ.
  • Kết quả đúng: (−3/4) · 8/9 = −2/3; (−2/5) : 4/15 = −3/2.
  • Tính hợp lí đúng biểu thức nhóm: 3/5 · (−7/9 − 2/9) = 3/5 · (−1) = −3/5.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu quy tắc, ví dụ; giao bài tập vận dụng tính chất phân phối.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm giữa chia và nhân với số nghịch đảo.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc nhân, chia số hữu tỉ và tính chất phân phối; lưu ý điều kiện số chia khác 0.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: các bài tập cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ; tính giá trị biểu thức có nhiều phép tính kết hợp.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng thành thục quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất để tính giá trị biểu thức; rèn kĩ năng trình bày lời giải chính xác, khoa học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Tính: −5/6 + 1/4; 7/9 − (−2/3).
  • Bài 2: Tính: (−4/7) · 21/8; 5/12 : (−15/4).
  • Bài 3: Tính hợp lí (sử dụng tính chất): 2/3 · (−4/5) + 2/3 · (−1/5).
  • Bài 4: Bài toán có lời văn: một xưởng mỗi ngày dệt được 3/8 số vải theo kế hoạch, ngày sau dệt vượt 1/6 kế hoạch. Hỏi hai ngày dệt được bao nhiêu phần kế hoạch?
  • Bài 5 (nâng cao): Tính giá trị biểu thức có 3–4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ kết hợp.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng cho các bài 1–4 (bắt buộc); bài 5 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ các bước quy đồng, tính toán.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ từ dễ đến khó; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; bài 4–5 có thể trao đổi nhóm; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; các bạn khác nhận xét, sửa sai.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các lỗi thường gặp (quy đồng sai, quên đổi dấu khi trừ, nhầm quy tắc chia); tuyên dương học sinh làm tốt.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh vận dụng các phép tính với số hữu tỉ để giải quyết một tình huống thực tế liên quan đến tiền bạc, khối lượng hoặc thời gian.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học: học sinh vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ để giải quyết một tình huống thực tế có nhiều bước tính toán.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện (ở nhà) nhiệm vụ: "Một cửa hàng giảm giá 1/5 giá bán một chiếc áo, sau đó tăng giá 1/10 so với giá đã giảm.

  • Giá cuối cùng bằng bao nhiêu phần giá bán ban đầu?
  • Nếu giá bán ban đầu là một số tiền tự chọn (ví dụ 250 000 đồng), tính giá cuối cùng."

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bài viết/phiếu trình bày: thiết lập đúng các số hữu tỉ biểu diễn tỉ lệ giảm/tăng giá; tính đúng kết quả bằng phép nhân, cộng số hữu tỉ; trình bày rõ các bước.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (lập đúng số hữu tỉ, tính đúng, trình bày rõ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen bài làm tốt; nhắc học sinh ôn lại các quy tắc trước khi vào tiết Luyện tập chung.