Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 19: BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Môn học: Toán học; lớp: 7 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 1)
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được biểu đồ đoạn thẳng và các thành phần của biểu đồ (trục ngang thường biểu diễn thời gian, trục đứng biểu diễn giá trị số liệu, các điểm dữ liệu được nối bằng đoạn thẳng).
  • Nhận biết được ý nghĩa của biểu đồ đoạn thẳng trong việc biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.
  • Đọc và phân tích được dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng cho trước: xu hướng tăng/giảm, thời điểm đạt giá trị lớn nhất/nhỏ nhất.
  • Vẽ được biểu đồ đoạn thẳng (dạng đơn giản) để biểu diễn bảng số liệu thống kê theo thời gian.
  • Vẽ biểu đồ đoạn thẳng theo thời gian; đọc xu hướng tăng/giảm.
  • Phân biệt biểu đồ đoạn với biểu đồ cột trong trình bày số liệu.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Giao tiếp toán học: Đọc, giải thích, nhận xét xu hướng biến động của dữ liệu qua hình dạng đường gấp khúc trong biểu đồ.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Dùng thước để vẽ trục, xác định điểm và nối các đoạn thẳng đúng tỉ lệ theo số liệu.
  • Mô hình hóa toán học: Chuyển bảng số liệu theo thời gian thành biểu đồ đoạn thẳng và ngược lại.

Năng lực chung:

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích biểu đồ để rút ra nhận xét, dự đoán xu hướng thay đổi trong tương lai gần.
  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi khi vẽ và phân tích biểu đồ theo nhóm.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì đo, vẽ các điểm và đoạn thẳng chính xác theo tỉ lệ đã chọn.
  • Trung thực: Vẽ đúng vị trí các điểm theo số liệu thực tế, không làm sai lệch để biểu đồ "đẹp mắt hơn".
  • Trách nhiệm: Cẩn thận, gọn gàng khi trình bày biểu đồ; giữ gìn dụng cụ học tập.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết biểu đồ đoạn thẳng (đường) là dạng trình bày dữ liệu phổ biến để thể hiện xu hướng theo thời gian trên báo chí, trang tin, phần mềm bảng tính.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Nếu có điều kiện, quan sát cách phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) tự vẽ biểu đồ đường từ bảng số liệu theo thời gian.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 7, tập một (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng.
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu biểu đồ đoạn thẳng mẫu; (nếu có) phần mềm bảng tính để minh họa vẽ biểu đồ tự động.
  • Giấy ô vuông, thước kẻ, bút màu để học sinh vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
  • Phiếu bài tập đọc/vẽ biểu đồ đoạn thẳng; bảng số liệu thống kê theo thời gian.
  • Bảng nhóm, bút viết.
  • Giấy kẻ ô vẽ trục thời gian
  • Excel/Sheets (tùy chọn)

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: một biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại một địa phương, các điểm nối với nhau tạo thành đường gấp khúc – đặt vấn đề: nhìn vào hình dạng đường gấp khúc có thể biết ngay xu hướng thay đổi nhiệt độ mà không cần đọc từng số liệu?

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra ưu điểm của biểu đồ đoạn thẳng trong việc thể hiện sự thay đổi của số liệu theo thời gian; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu cách đọc, phân tích và vẽ biểu đồ đoạn thẳng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu biểu đồ nhiệt độ các tháng trong năm; đặt câu hỏi: "Nhiệt độ có xu hướng tăng hay giảm từ tháng 1 đến tháng 6? Tháng nào nhiệt độ cao nhất? Em nhận biết điều đó bằng cách nào trên hình vẽ?". Học sinh quan sát và trả lời nhanh.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Vẽ biểu đồ đoạn thẳng theo thời gian; đọc xu hướng tăng/giảm.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Câu trả lời đúng về xu hướng thay đổi nhiệt độ, tháng nhiệt độ cao nhất/thấp nhất; nhận xét ban đầu: "đoạn thẳng đi lên là tăng, đi xuống là giảm"; xác định được nhiệm vụ bài học.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu biểu đồ, nêu câu hỏi.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát, trả lời cá nhân.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh nêu ý kiến; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập vào nội dung 1: giới thiệu về biểu đồ đoạn thẳng.

2. Hoạt động 2: (1) Giới thiệu về biểu đồ đoạn thẳng

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Biểu đồ đoạn thẳng – các thành phần (trục thời gian, trục giá trị, các điểm dữ liệu và đoạn thẳng nối liên tiếp); trường hợp sử dụng biểu đồ đoạn thẳng (dữ liệu thay đổi theo thời gian).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng; nhận biết được khi nào nên dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn dữ liệu.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Giáo viên giới thiệu cấu tạo biểu đồ đoạn thẳng: trục ngang biểu diễn thời gian (ngày, tháng, năm), trục đứng biểu diễn giá trị đại lượng đang xét; mỗi thời điểm ứng với một điểm, các điểm liên tiếp được nối bằng đoạn thẳng.
  • So sánh với biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn đã học: khi nào nên dùng biểu đồ đoạn thẳng (khi cần thể hiện xu hướng thay đổi liên tục theo thời gian) so với khi dùng biểu đồ cột (so sánh giá trị rời rạc) hoặc biểu đồ hình quạt tròn (thể hiện tỉ lệ cơ cấu).
  • Học sinh quan sát thêm một biểu đồ đoạn thẳng khác (ví dụ dân số một khu vực qua các năm) và chỉ ra các thành phần tương ứng trên biểu đồ.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Biểu đồ đoạn thẳng – các thành phần (trục thời gian, »?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Học sinh chỉ đúng các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng trên ví dụ mới; nêu được ít nhất một tình huống nên dùng biểu đồ đoạn thẳng và giải thích lí do.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu, giới thiệu cấu tạo biểu đồ; giao nhiệm vụ quan sát biểu đồ mới.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát, trả lời câu hỏi; giáo viên hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt cấu tạo và trường hợp sử dụng biểu đồ đoạn thẳng; chuyển sang nội dung đọc và phân tích dữ liệu.

3. Hoạt động 3: (2) Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Đọc và phân tích dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng – xác định giá trị tại từng thời điểm, nhận xét xu hướng tăng/giảm, so sánh giữa các thời điểm.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh đọc được giá trị chính xác tại từng thời điểm trên biểu đồ đoạn thẳng; nhận xét được xu hướng tăng, giảm hoặc không đổi của dữ liệu qua các giai đoạn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh quan sát lại biểu đồ nhiệt độ ở phần mở đầu; trả lời câu hỏi: nhiệt độ tháng nào cao nhất/thấp nhất; giai đoạn nào nhiệt độ tăng nhanh nhất; chênh lệch nhiệt độ giữa hai tháng bất kì.
  • Thảo luận nhóm với biểu đồ dân số qua các năm (đã quan sát ở Hoạt động 2): nêu ít nhất 2 nhận xét (giai đoạn dân số tăng nhanh nhất; dự đoán xu hướng những năm tiếp theo dựa trên đường gấp khúc).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Đọc và phân tích dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng – xác »?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Câu trả lời đúng cho các câu hỏi về biểu đồ nhiệt độ; ít nhất 2 nhận xét hợp lí rút ra từ biểu đồ dân số.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi phân tích biểu đồ; giao nhiệm vụ nhận xét biểu đồ dân số theo nhóm.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát, trả lời, thảo luận nhóm.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày nhận xét; lớp bổ sung, phản biện.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kĩ năng đọc – phân tích biểu đồ đoạn thẳng; chuyển sang nội dung vẽ biểu đồ.

4. Hoạt động 4: (3) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng – các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng số liệu theo thời gian.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh thực hiện được các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng: kẻ hai trục, chọn tỉ lệ trục đứng, xác định các điểm dữ liệu theo đúng giá trị, nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng, ghi tên trục và tiêu đề biểu đồ.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Giáo viên hướng dẫn mẫu từng bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng trên bảng: kẻ trục ngang (thời gian), trục đứng (giá trị, có chọn tỉ lệ phù hợp); xác định từng điểm dữ liệu đúng vị trí; nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng; ghi tên trục, đơn vị và tiêu đề biểu đồ.
  • Học sinh làm theo, vẽ biểu đồ đoạn thẳng cho bảng số liệu số học sinh của một lớp đăng kí tham gia câu lạc bộ đọc sách qua 5 tháng liên tiếp.
  • Đối chiếu biểu đồ vừa vẽ với biểu đồ mẫu; kiểm tra tỉ lệ trục và vị trí các điểm.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng – các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳn»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Biểu đồ đoạn thẳng được vẽ đúng tỉ lệ, đúng vị trí từng điểm dữ liệu, có đầy đủ tên trục và tiêu đề.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên thao tác mẫu từng bước vẽ biểu đồ; phát giấy ô vuông cho học sinh thực hành lại.
  • Thực hiện: Học sinh vẽ theo hướng dẫn; giáo viên đi kiểm tra, hỗ trợ học sinh chọn tỉ lệ trục đứng hợp lí.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày biểu đồ; lớp đối chiếu, nhận xét độ chính xác.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng; chuyển sang luyện tập.

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: bài tập đọc biểu đồ đoạn thẳng cho sẵn, vẽ biểu đồ từ bảng số liệu mới và trả lời câu hỏi phân tích dữ liệu.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vẽ và đọc thành thạo biểu đồ đoạn thẳng với các bảng số liệu khác nhau; rèn kĩ năng chọn tỉ lệ trục và phân tích xu hướng số liệu.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Đọc biểu đồ đoạn thẳng về lượng mưa trung bình các tháng trong năm; trả lời câu hỏi so sánh, xác định xu hướng theo mùa.
  • Bài 2: Cho bảng số liệu số lượng sản phẩm một cơ sở làm ra qua 6 tháng; vẽ biểu đồ đoạn thẳng tương ứng.
  • Bài 3: Từ biểu đồ đã vẽ ở Bài 2, nêu 2–3 nhận xét (tháng nào sản lượng tăng mạnh nhất, xu hướng chung của 6 tháng).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Đáp án đúng cho bài 1; biểu đồ đoạn thẳng bài 2 vẽ chính xác; nhận xét hợp lí ở bài 3.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu bài tập; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; giáo viên quan sát, hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; đối chiếu biểu đồ, nhận xét của các nhóm/cá nhân.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành; lưu ý các lỗi thường gặp (chọn tỉ lệ trục chưa hợp lí, xác định sai vị trí điểm dữ liệu).

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh thu thập một bộ số liệu thực tế theo thời gian, vẽ biểu đồ đoạn thẳng minh họa và viết nhận xét.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh tự thu thập, trình bày và phân tích một bộ số liệu thực tế theo thời gian bằng biểu đồ đoạn thẳng.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một chủ đề (ví dụ: cân nặng của bản thân ghi lại vào đầu mỗi tháng trong nửa năm qua; điểm trung bình các môn qua từng bài kiểm tra; số giờ tự học mỗi ngày trong một tuần), lập bảng số liệu theo thời gian và vẽ biểu đồ đoạn thẳng minh họa, kèm 2–3 nhận xét về xu hướng.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Biểu đồ đoạn thẳng trên giấy A4 (hoặc giấy ô vuông) kèm bảng số liệu và phần nhận xét, trình bày rõ ràng, chính xác.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (đúng tỉ lệ, đúng số liệu, có nhận xét).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học.
  • Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết học sau; một số sản phẩm tiêu biểu được chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; giới thiệu tiết Luyện tập chung để hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương V.