Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
Môn học: Toán học; lớp: 7 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 1)
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được biểu đồ hình quạt tròn và các thành phần của biểu đồ (hình tròn, các hình quạt, tỉ lệ phần trăm ghi trên mỗi hình quạt).
  • Đọc và mô tả được thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
  • Nhận biết được ý nghĩa của biểu đồ hình quạt tròn trong việc biểu diễn tỉ lệ phần trăm các thành phần trong một tổng thể.
  • Biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn từ bảng số liệu thống kê cho trước (ở mức đơn giản, số liệu đã được quy đổi phần trăm).
  • Phân tích được dữ liệu qua biểu đồ hình quạt tròn: nhận ra thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất, nhỏ nhất; so sánh các thành phần.
  • Đọc, vẽ biểu đồ hình quạt tròn; tính số đo góc và phần trăm.
  • Chọn biểu đồ quạt tròn khi so sánh cơ cấu tỷ lệ.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Giao tiếp toán học: Đọc, giải thích, nhận xét dữ liệu qua hình dạng, tỉ lệ các hình quạt trong biểu đồ.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Dùng thước, com-pa, thước đo góc (hoặc phần mềm) để vẽ biểu đồ hình quạt tròn đúng tỉ lệ.
  • Mô hình hóa toán học: Chuyển bảng số liệu (dạng phần trăm) thành biểu đồ hình quạt tròn và ngược lại.

Năng lực chung:

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích biểu đồ hình quạt tròn để rút ra nhận xét, so sánh tỉ lệ giữa các thành phần.
  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm khi biểu diễn và phân tích biểu đồ.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì tính toán tỉ lệ, vẽ chính xác từng hình quạt theo số liệu.
  • Trung thực: Vẽ đúng tỉ lệ các hình quạt theo số liệu thực tế, không làm sai lệch số liệu.
  • Trách nhiệm: Cẩn thận, gọn gàng khi trình bày biểu đồ; giữ gìn dụng cụ học tập.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Nhận biết biểu đồ hình quạt tròn (biểu đồ tròn) là dạng trình bày dữ liệu phổ biến trên báo chí, các trang tin, báo cáo thống kê điện tử.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Nếu có điều kiện, quan sát cách phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) tự vẽ biểu đồ tròn từ bảng số liệu phần trăm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 7, tập một (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn.
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các biểu đồ hình quạt tròn mẫu; (nếu có) phần mềm bảng tính để minh họa vẽ biểu đồ tự động.
  • Thước kẻ, com-pa, thước đo góc, bút màu để học sinh vẽ biểu đồ hình quạt tròn.
  • Phiếu bài tập đọc/vẽ/phân tích biểu đồ hình quạt tròn.
  • Bảng nhóm, bút viết.
  • Compa vẽ quạt tròn
  • Bút màu phân vùng

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: một biểu đồ hình tròn chia thành các hình quạt thể hiện tỉ lệ phần trăm học sinh yêu thích các môn thể thao khác nhau trong trường – đặt vấn đề: nhìn vào biểu đồ có thể biết ngay môn nào được yêu thích nhất không cần đọc số liệu chi tiết?

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra ưu điểm của biểu đồ hình quạt tròn trong việc thể hiện tỉ lệ các thành phần trong một tổng thể; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu cách đọc, vẽ và phân tích biểu đồ hình quạt tròn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu biểu đồ hình quạt tròn về tỉ lệ yêu thích các môn thể thao; đặt câu hỏi: "Môn nào được yêu thích nhiều nhất? Em nhận biết điều đó bằng cách nào trên hình vẽ, không cần đọc số phần trăm ghi trên hình?". Học sinh quan sát, trả lời nhanh.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Đọc, vẽ biểu đồ hình quạt tròn; tính số đo góc và phần trăm..
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Câu trả lời đúng về môn thể thao được yêu thích nhất/ít nhất; nhận xét ban đầu: "hình quạt càng lớn thì tỉ lệ càng cao"; xác định được nhiệm vụ bài học.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu biểu đồ, nêu câu hỏi.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát, trả lời cá nhân.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh nêu ý kiến; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập vào nội dung 1: đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn.

2. Hoạt động 2: (1) Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Biểu đồ hình quạt tròn – các thành phần của biểu đồ (hình tròn biểu diễn toàn bộ dữ liệu, mỗi hình quạt biểu diễn một thành phần với tỉ lệ phần trăm tương ứng); cách đọc số liệu từ biểu đồ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn; đọc chính xác tỉ lệ phần trăm của từng thành phần từ biểu đồ cho trước.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Giáo viên giới thiệu biểu đồ hình quạt tròn về cơ cấu các loại sách trong thư viện lớp (truyện, khoa học, tham khảo, khác) với tỉ lệ phần trăm ghi trên mỗi hình quạt; hướng dẫn học sinh đọc: mỗi hình quạt tương ứng với loại sách nào, chiếm bao nhiêu phần trăm.
  • Học sinh trả lời các câu hỏi: loại sách nào chiếm tỉ lệ cao nhất/thấp nhất? Tổng tỉ lệ phần trăm của tất cả hình quạt bằng bao nhiêu?
  • Thực hành đọc thêm một biểu đồ hình quạt tròn khác (ví dụ cơ cấu sử dụng thời gian trong ngày của học sinh) và mô tả bằng lời các thông tin đọc được.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Biểu đồ hình quạt tròn – các thành phần của biểu đồ (»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Câu trả lời đúng về tỉ lệ các thành phần trong biểu đồ; nhận biết được tổng tỉ lệ phần trăm của các hình quạt bằng 100%; mô tả đúng nội dung biểu đồ thứ hai.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu biểu đồ mẫu, hướng dẫn cách đọc; giao nhiệm vụ đọc biểu đồ thứ hai.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát, trả lời câu hỏi, mô tả biểu đồ; giáo viên hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày phần đọc/mô tả biểu đồ; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt cách đọc biểu đồ hình quạt tròn; chuyển sang nội dung biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ.

3. Hoạt động 3: (2) Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Vẽ biểu đồ hình quạt tròn – các bước biểu diễn dữ liệu (đã quy đổi tỉ lệ phần trăm) vào biểu đồ hình quạt tròn.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh thực hiện được các bước vẽ biểu đồ hình quạt tròn từ bảng số liệu đã cho tỉ lệ phần trăm: vẽ hình tròn, chia các hình quạt theo đúng tỉ lệ, ghi chú tên và tỉ lệ phần trăm.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Giáo viên hướng dẫn mẫu từng bước: vẽ hình tròn bằng com-pa; tính số đo góc ở tâm cho mỗi thành phần (tỉ lệ phần trăm × 360°); dùng thước đo góc chia hình tròn thành các hình quạt theo đúng số đo góc; ghi tên và tỉ lệ phần trăm trên mỗi hình quạt.
  • Học sinh làm theo, vẽ biểu đồ hình quạt tròn cho bảng số liệu tỉ lệ các loại hoạt động ngoại khóa của lớp (ví dụ: 40% thể thao, 30% văn nghệ, 20% học thuật, 10% khác).
  • Đối chiếu biểu đồ vừa vẽ với biểu đồ mẫu; kiểm tra tổng số đo góc của các hình quạt có bằng 360° không.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Vẽ biểu đồ hình quạt tròn – các bước biểu diễn dữ liệ»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Biểu đồ hình quạt tròn được vẽ đúng tỉ lệ, đúng số đo góc từng hình quạt, có đầy đủ tên và tỉ lệ phần trăm ghi chú; tổng số đo các góc bằng 360°.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên thao tác mẫu từng bước vẽ biểu đồ; phát dụng cụ (com-pa, thước đo góc) cho học sinh thực hành lại.
  • Thực hiện: Học sinh vẽ theo hướng dẫn; giáo viên đi kiểm tra, hỗ trợ học sinh tính số đo góc chính xác.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày biểu đồ; lớp đối chiếu, nhận xét độ chính xác.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại các bước vẽ biểu đồ hình quạt tròn; nhấn mạnh việc tính đúng số đo góc; chuyển sang nội dung phân tích dữ liệu.

4. Hoạt động 4: (3) Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn – so sánh tỉ lệ, rút ra nhận xét, kết luận từ biểu đồ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh so sánh được tỉ lệ giữa các thành phần trong biểu đồ; nêu được nhận xét, rút ra thông tin có ý nghĩa từ biểu đồ hình quạt tròn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh quan sát lại biểu đồ hoạt động ngoại khóa vừa vẽ; trả lời câu hỏi: hoạt động nào chiếm tỉ lệ cao nhất/thấp nhất; tỉ lệ hai hoạt động chênh lệch nhau bao nhiêu phần trăm.
  • Thảo luận nhóm với một biểu đồ khác (ví dụ cơ cấu chi tiêu của gia đình theo các khoản: ăn uống, học tập, giải trí, tiết kiệm): nêu ít nhất 2 nhận xét có ý nghĩa (khoản nào chiếm tỉ lệ lớn nhất; đề xuất điều chỉnh nếu tỉ lệ tiết kiệm còn thấp).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn – so s»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Câu trả lời đúng cho các câu hỏi so sánh tỉ lệ; ít nhất 2 nhận xét hợp lí rút ra từ biểu đồ chi tiêu gia đình.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi phân tích biểu đồ; giao nhiệm vụ nhận xét biểu đồ chi tiêu theo nhóm.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát, trả lời, thảo luận nhóm.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày nhận xét; lớp bổ sung, phản biện.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kĩ năng đọc – phân tích biểu đồ hình quạt tròn; chuyển sang luyện tập.

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: bài tập đọc biểu đồ hình quạt tròn cho sẵn, vẽ biểu đồ từ bảng số liệu mới và trả lời câu hỏi phân tích dữ liệu.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vẽ và đọc thành thạo biểu đồ hình quạt tròn với các bảng số liệu khác nhau; rèn kĩ năng tính số đo góc và phân tích số liệu.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Đọc biểu đồ hình quạt tròn về tỉ lệ các loại hình học sinh của trường theo khối lớp; trả lời câu hỏi so sánh, tính số học sinh cụ thể nếu biết tổng số.
  • Bài 2: Cho bảng số liệu tỉ lệ phần trăm các phương tiện đi học của học sinh lớp (xe đạp, đi bộ, xe đưa đón, khác); vẽ biểu đồ hình quạt tròn tương ứng.
  • Bài 3: Từ biểu đồ đã vẽ ở Bài 2, nêu 2–3 nhận xét (phương tiện nào phổ biến nhất, đề xuất tuyên truyền an toàn giao thông phù hợp).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Đáp án đúng cho bài 1; biểu đồ hình quạt tròn bài 2 vẽ chính xác; nhận xét hợp lí ở bài 3.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu bài tập; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; giáo viên quan sát, hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; đối chiếu biểu đồ, nhận xét của các nhóm/cá nhân.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành; lưu ý các lỗi thường gặp (tính sai số đo góc, chia hình quạt không đúng tỉ lệ).

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh thu thập một bộ số liệu thực tế nhỏ, quy đổi tỉ lệ phần trăm, vẽ biểu đồ hình quạt tròn minh họa và viết nhận xét.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học: học sinh tự thu thập, quy đổi tỉ lệ và trình bày một bộ số liệu thực tế bằng biểu đồ hình quạt tròn.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một chủ đề (ví dụ: tỉ lệ các loại bài tập về nhà trong một tuần; tỉ lệ thời gian sử dụng cho các hoạt động buổi tối; tỉ lệ các loại quả yêu thích của các bạn trong nhóm), thu thập số liệu, quy đổi ra phần trăm và vẽ biểu đồ hình quạt tròn minh họa, kèm 2–3 nhận xét về số liệu.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Biểu đồ hình quạt tròn trên giấy A4 kèm bảng số liệu gốc, tỉ lệ phần trăm và phần nhận xét, trình bày rõ ràng, chính xác.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (đúng tỉ lệ, đúng số liệu, có nhận xét).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học.
  • Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết học sau; một số sản phẩm tiêu biểu được chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; giới thiệu bài học tiếp theo về biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn dữ liệu theo thời gian.