Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP CHUNG (CHƯƠNG IV)
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 1 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Hệ thống hóa được đặc điểm (cạnh, góc, đường chéo) của các hình đã học trong Chương IV: tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
- Vận dụng được công thức tính chu vi, diện tích của các hình để giải các bài tập tổng hợp.
- Tính chu vi, diện tích hình ghép từ HCN, tam giác, hình thoi.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Liên hệ, so sánh đặc điểm giữa các hình đã học; lựa chọn cách giải phù hợp cho từng dạng bài tập tổng hợp.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải các bài toán tổng hợp có nhiều bước, kết hợp nhận diện hình, tính chu vi, diện tích, xác định trục/tâm đối xứng.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm khi hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ hoặc bảng tổng hợp.
- Tự chủ và tự học: Tự rà soát lại kiến thức của bản thân, xác định nội dung còn yếu để ôn tập thêm.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì ôn tập, luyện tập nhiều dạng bài tổng hợp.
- Trách nhiệm: Tự đánh giá mức độ nắm kiến thức của bản thân sau Chương IV.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày sơ đồ hệ thống hóa kiến thức Chương IV bằng bảng hoặc sơ đồ tư duy (trên giấy hoặc phần mềm đơn giản).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6, tập một (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – phần Luyện tập chung Chương IV.
- Bảng tổng hợp/sơ đồ tư duy hệ thống các hình đã học (chuẩn bị trước hoặc xây dựng cùng học sinh).
- Phiếu bài tập tổng hợp; thước, ê ke, compa.
- Máy tính, máy chiếu; bảng nhóm, bút viết.
- Hình vẽ HCN, hình thoi cắt sẵn
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: trò chơi "Hộp quà bí mật" hoặc "Ai nhanh hơn" – nêu nhanh tên hình khi giáo viên đọc đặc điểm (cạnh, góc, đường chéo, trục/tâm đối xứng).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhớ lại nhanh các kiến thức đã học trong Chương IV; xác định nhiệm vụ của tiết học là hệ thống hóa và luyện tập tổng hợp các kiến thức đó.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên đọc lần lượt một số đặc điểm (ví dụ: "hình có 6 cạnh bằng nhau, 6 trục đối xứng"), học sinh giơ bảng/nêu nhanh tên hình tương ứng; ghi nhận số câu trả lời đúng của mỗi nhóm/tổ.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Tiết ôn LUYỆN TẬP CHUNG (CHƯƠNG IV): em nhắc một công thức cần nhớ?
- HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
- GV: Phần nào cần luyện thêm?
- HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Kết quả trò chơi (tên hình được đoán đúng/sai của mỗi nhóm); học sinh xác định được nhiệm vụ ôn tập tổng hợp Chương IV.
Phiếu tự đánh giá — LUYỆN TẬP CHUNG (CHƯƠNG IV).
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu luật chơi, chia tổ.
- Thực hiện: Học sinh nghe đặc điểm, trả lời nhanh.
- Báo cáo, thảo luận: Giáo viên công bố kết quả từng câu; lớp nhận xét câu trả lời khó.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập nội dung tiết luyện tập chung: hệ thống hóa và luyện tập tổng hợp Chương IV.
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức Chương IV
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Hệ thống hóa kiến thức – Hình phẳng và chu vi, diện tích (Bài 18–20).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh hệ thống hóa kiến thức Hình phẳng và chu vi, diện tích (Bài 18–20); nêu được mối liên hệ giữa các bài trong chuỗi.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Lập bảng tổng hợp kiến thức Hình phẳng và chu vi, diện tích (Bài 18–20): cột «Khái niệm», «Quy tắc», «Ví dụ SGK».
- Ghi 2 câu hỏi tự kiểm tra mỗi bài trong phạm vi ôn tập.
- Tô màu/đánh dấu nội dung xuất hiện trong phần Luyện tập chung.
- So sánh với bạn: phần nào còn yếu cần hỏi giáo viên.
- Nộp bảng nhóm trước khi làm bài tập.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Sơ đồ/bảng tổng hợp và phiếu ghi chú «Lỗi thường gặp» của nhóm.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát khung bảng tổng hợp (bảng nhóm/phiếu); giao mỗi nhóm phụ trách 2–3 hình, sau đó ghép lại thành bảng chung của lớp.
- Thực hiện: Học sinh nhớ lại và điền thông tin vào bảng; giáo viên hỗ trợ, gợi ý khi nhóm quên kiến thức.
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày phần của mình; lớp đối chiếu, bổ sung để hoàn thiện bảng chung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt bảng tổng hợp hoàn chỉnh (có thể dán lên bảng lớp để tham khảo khi luyện tập); chuyển sang luyện tập.
3. Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Luyện tập tổng hợp SGK – Hình phẳng và chu vi, diện tích (Bài 18–20).
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Vận dụng kiến thức Hình phẳng và chu vi, diện tích (Bài 18–20) giải bài tập đa dạng; trình bày lời giải rõ ràng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1 SGK Luyện tập chung: làm đầy đủ, trình bày lời giải.
- Bài 2: Bài toán lời văn trong phạm vi chương — ghi tóm tắt và phép tính.
- Bài 3: Bài kết hợp hai dạng kiến thức (đánh dấu * phần khó).
- Bài 4: Kiểm tra lại bằng cách thay số hoặc vẽ hình minh họa.
- Bài 5 (tự chọn): Chọn một bài nâng cao trong SGK và trình bày trên bảng nhóm.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm cá nhân/nhóm có lời giải; bài khó được chữa trên bảng.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao phiếu bài tập tổng hợp; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân/nhóm đôi; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh còn yếu.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh chữa từng bài trên bảng; lớp nhận xét, đối chiếu với bảng tổng hợp kiến thức.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành của lớp; lưu ý các lỗi thường gặp (nhầm công thức, nhầm trục/tâm đối xứng).
4. Hoạt động 4: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Bài tập vận dụng: thiết kế một sơ đồ tư duy tổng hợp Chương IV bằng hình ảnh/màu sắc để trưng bày hoặc chia sẻ với lớp.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực tự học và năng lực giao tiếp toán học: học sinh tự tổng hợp, hệ thống lại toàn bộ kiến thức Chương IV theo cách trình bày riêng của mình.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh tự thiết kế một sơ đồ tư duy (trên giấy A4 hoặc file trình chiếu) tổng hợp toàn bộ 7 hình đã học trong Chương IV, có hình vẽ minh họa và ghi chú đặc điểm chính của mỗi hình.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Sơ đồ tư duy Chương IV hoàn chỉnh, đầy đủ 7 hình, có hình vẽ minh họa và ghi chú đặc điểm.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (đầy đủ, chính xác, trình bày đẹp, sáng tạo).
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học.
- Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết Bài tập cuối chương; chọn một số sản phẩm tiêu biểu trưng bày.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; sử dụng các sơ đồ tốt làm tài liệu ôn tập chung cho lớp trước khi làm Bài tập cuối chương IV.