Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 12)
Môn học: Toán học;
lớp: 6
(Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 1)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Hệ thống hoá được kiến thức đã học ở Bài 11, 12: ước chung, ƯCLN và cách tìm ƯCLN; bội chung, BCNN và cách tìm BCNN; rút gọn phân số về tối giản; quy đồng mẫu số các phân số.
- Vận dụng tổng hợp các kiến thức trên để giải các bài tập kết hợp (ví dụ: bài toán chia nhóm dùng ƯCLN, bài toán chu kì dùng BCNN, so sánh/tính toán với phân số dùng cả hai loại quy tắc).
- Giải bài toán thực tiễn bằng UCLN và BCNN trong cùng một đề.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Phân biệt rõ khi nào cần dùng ƯCLN, khi nào cần dùng BCNN trong một bài toán cụ thể.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng linh hoạt ƯCLN, BCNN để giải bài toán chia nhóm, chu kì lặp lại, rút gọn và quy đồng phân số.
- Giao tiếp toán học: Trình bày lời giải rõ ràng, có căn cứ, đúng kí hiệu.
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự hệ thống hoá kiến thức Bài 11, 12 bằng bảng so sánh.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để giải các bài tập tổng hợp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách nhận diện nhanh bài toán nên dùng ƯCLN hay BCNN.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Ôn tập đầy đủ, kiên trì luyện các dạng bài tập tổng hợp về ƯCLN, BCNN.
- Trung thực: Tự đánh giá đúng năng lực bản thân qua bài luyện tập, không chép bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ ôn tập và bài tập được giao đúng thời hạn.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Dùng máy tính cầm tay để kiểm chứng kết quả ƯCLN, BCNN với số lớn.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày bảng so sánh quy tắc tìm ƯCLN và BCNN bằng phần mềm soạn văn bản hoặc trên phiếu học tập số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), phần Luyện tập chung sau Bài 12.
- Máy tính, máy chiếu; bảng so sánh quy tắc tìm ƯCLN và BCNN (giáo viên chuẩn bị hoặc xây dựng cùng học sinh).
- Phiếu bài tập tổng hợp theo các mức độ nhận biết – thông hiểu – vận dụng.
- Máy tính cầm tay, bảng nhóm, bút dạ.
- Phiếu UCLN–BCNN tổng hợp
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động (Khởi động ôn tập)
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động ôn tập: trò chơi phân loại nhanh "ƯCLN hay BCNN?" giúp học sinh gợi nhớ và phân biệt hai khái niệm, hai quy tắc đã học ở Bài 11, 12.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh gợi nhớ nhanh kiến thức về ước chung, ƯCLN, bội chung, BCNN, rút gọn và quy đồng phân số; nhận ra những chỗ dễ nhầm lẫn giữa hai quy tắc; xác định nhiệm vụ của tiết học là hệ thống hoá và luyện tập tổng hợp.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên đọc lần lượt các tình huống ngắn, học sinh giơ thẻ "ƯCLN" hoặc "BCNN" tương ứng, ví dụ:
- Chia số bút, số vở thành các phần bằng nhau, số phần nhiều nhất → ?
- Tìm thời điểm hai xe cùng xuất phát lại tại bến → ?
- Rút gọn phân số về tối giản cần dùng → ?
- Quy đồng mẫu các phân số cần dùng → ?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Tiết ôn LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 12): em nhắc một công thức cần nhớ?
- HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
- GV: Phần nào cần luyện thêm?
- HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Đáp án đúng: ƯCLN – BCNN – ƯCLN – BCNN.
- Học sinh nhận ra dấu hiệu nhận biết dùng ƯCLN (chia đều, chia hết, số nhiều nhất) hay BCNN (chu kì, cùng lúc, số nhỏ nhất chia hết cho nhiều số).
Phiếu tự đánh giá — LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 12).
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát thẻ "ƯCLN"/"BCNN" cho mỗi học sinh; phổ biến luật chơi giơ thẻ trả lời nhanh.
- Thực hiện: Giáo viên đọc từng tình huống; học sinh giơ thẻ; giáo viên quan sát, ghi nhận số học sinh trả lời sai.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi một vài học sinh giải thích lí do chọn ƯCLN hoặc BCNN cho từng tình huống.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại dấu hiệu nhận biết khi nào dùng ƯCLN, khi nào dùng BCNN; nêu mục tiêu, nội dung của tiết luyện tập chung.
2. Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Hệ thống hóa kiến thức – UCLN và BCNN (Bài 11–12).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh hệ thống hóa kiến thức UCLN và BCNN (Bài 11–12); nêu được mối liên hệ giữa các bài trong chuỗi.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Lập bảng tổng hợp kiến thức UCLN và BCNN (Bài 11–12): cột «Khái niệm», «Quy tắc», «Ví dụ SGK».
- Ghi 2 câu hỏi tự kiểm tra mỗi bài trong phạm vi ôn tập.
- Tô màu/đánh dấu nội dung xuất hiện trong phần Luyện tập chung.
- So sánh với bạn: phần nào còn yếu cần hỏi giáo viên.
- Nộp bảng nhóm trước khi làm bài tập.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Sơ đồ/bảng tổng hợp và phiếu ghi chú «Lỗi thường gặp» của nhóm.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mẫu bảng so sánh trống; hướng dẫn cách hoàn thành từng dòng.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm, hoàn thiện bảng trên bảng nhóm; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1–2 nhóm trình bày bảng; các nhóm khác bổ sung, đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt bảng so sánh chuẩn, nhấn mạnh điểm khác biệt then chốt giữa hai quy tắc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Luyện tập tổng hợp SGK – UCLN và BCNN (Bài 11–12).
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Vận dụng kiến thức UCLN và BCNN (Bài 11–12) giải bài tập đa dạng; trình bày lời giải rõ ràng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1 SGK Luyện tập chung: làm đầy đủ, trình bày lời giải.
- Bài 2: Bài toán lời văn trong phạm vi chương — ghi tóm tắt và phép tính.
- Bài 3: Bài kết hợp hai dạng kiến thức (đánh dấu * phần khó).
- Bài 4: Kiểm tra lại bằng cách thay số hoặc vẽ hình minh họa.
- Bài 5 (tự chọn): Chọn một bài nâng cao trong SGK và trình bày trên bảng nhóm.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm cá nhân/nhóm có lời giải; bài khó được chữa trên bảng.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ tăng dần; quy định thời gian làm từng bài.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân, trao đổi cặp với các bài toán thực tế; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày từng bài; lớp nhận xét, chữa bài.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét chung, chỉ ra lỗi sai phổ biến (nhầm dùng ƯCLN thay BCNN hoặc ngược lại); đánh giá mức độ hoàn thành của lớp.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Bài tập vận dụng thực tế kết hợp kiến thức về ước chung, ƯCLN, bội chung, BCNN và phân số.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tiễn: học sinh vận dụng tổng hợp ƯCLN, BCNN để giải quyết một tình huống thực tế (chia nhóm hoặc chu kì lặp lại) tự đề xuất.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ (ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp): tự đề xuất một tình huống thực tế cần dùng ƯCLN (chia nhóm/chia đồ vật) hoặc BCNN (chu kì lặp lại), giải bài toán đó và trình bày rõ lí do chọn ƯCLN hay BCNN.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Báo cáo ngắn nêu tình huống, lời giải chi tiết và giải thích lí do lựa chọn ƯCLN hoặc BCNN.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá.
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ở nhà; trao đổi qua nhóm lớp khi cần hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết học sau; chọn một số bài chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá; tổng kết lại toàn bộ kiến thức Bài 11, 12 trước khi chuyển sang Bài tập cuối chương II.