Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
Môn học: Toán học; lớp: 6 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 1)
Thời gian thực hiện: 1 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được các phím chức năng cơ bản của máy tính cầm tay: các phím số, phép tính (cộng, trừ, nhân, chia), phím dấu ngoặc, phím lũy thừa, phím dấu âm/số nguyên.
  • Sử dụng được máy tính cầm tay để tính giá trị các biểu thức số tự nhiên, số nguyên có chứa lũy thừa và dấu ngoặc, đồng thời dùng máy tính để kiểm tra lại kết quả đã tính bằng tay.
  • Kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay; ghi rõ các phím thao tác.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay đúng cách, đúng thứ tự phím bấm để tính nhanh, chính xác giá trị các biểu thức số.
  • Tư duy và lập luận toán học: Đối chiếu kết quả tính bằng máy với kết quả tính bằng tay để phát hiện, tìm nguyên nhân sai sót (nếu có).

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Tự thực hành bấm máy nhiều lần để thao tác thành thục.
  • Giao tiếp và hợp tác: Hướng dẫn lại cho bạn cách bấm máy khi làm việc theo cặp/nhóm.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì luyện tập bấm máy nhiều dạng biểu thức khác nhau cho đến khi thao tác đúng, thành thục.
  • Trung thực: Tự tính toán, tự kiểm tra kết quả của mình, không chép đáp số của bạn.
  • Trách nhiệm: Giữ gìn máy tính cầm tay cẩn thận, sử dụng đúng mục đích học tập.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay như một thiết bị số cơ bản để hỗ trợ tính toán và kiểm tra kết quả trong học tập.
  • An toàn số: Có ý thức sử dụng đúng chức năng của máy tính cầm tay, không lạm dụng máy tính khi cần rèn luyện kĩ năng tính toán bằng tay.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), phần Hoạt động thực hành trải nghiệm "Sử dụng máy tính cầm tay".
  • Máy tính cầm tay (mỗi học sinh một máy, loại được phép sử dụng trong nhà trường); hình ảnh phóng to bàn phím máy tính cầm tay để chú giải các phím chức năng.
  • Phiếu bài tập thực hành tính biểu thức số tự nhiên, số nguyên, lũy thừa.
  • Máy tính, máy chiếu để giáo viên thao tác mẫu các bước bấm máy.
  • Máy tính cầm tay Casio fx-570/880 (hoặc tương đương)

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Khởi động: thi tính nhanh một biểu thức số có nhiều phép tính bằng tay trong thời gian giới hạn, sau đó so sánh với việc dùng máy tính cầm tay.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận thấy sự cần thiết của việc biết sử dụng máy tính cầm tay để tính nhanh, chính xác các biểu thức phức tạp; xác định nhiệm vụ của tiết học là tìm hiểu và thực hành các thao tác cơ bản trên máy tính cầm tay.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên đưa ra một biểu thức số có nhiều phép tính và lũy thừa (ví dụ: 23 + 15 × 4 − 27 : 3); yêu cầu học sinh tính nhanh bằng tay trong 1 phút, sau đó giáo viên bấm máy tính cầm tay để cả lớp cùng đối chiếu kết quả và thời gian.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Tiết ôn Kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay; ghi rõ các phím thao tác.: em nhắc một công thức cần nhớ?
  • HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
  • GV: Phần nào cần luyện thêm?
  • HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Kết quả tính tay của học sinh (có thể còn sai/chậm); nhận xét của lớp về sự khác biệt giữa tính tay và dùng máy tính cầm tay.

Phiếu tự đánh giá — Kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay; ghi rõ các phím thao tác..

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu biểu thức, yêu cầu học sinh tính tay trong thời gian giới hạn.
  • Thực hiện: Học sinh tính nhanh vào vở/phiếu cá nhân.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi vài học sinh nêu kết quả; giáo viên bấm máy tính cầm tay để đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập nội dung tiết học: tìm hiểu các phím chức năng và cách sử dụng máy tính cầm tay để tính toán, kiểm tra kết quả.

2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các phím chức năng và cách bấm máy tính cầm tay

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Thực hành – Máy tính cầm tay trong học Toán 6.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh thực hiện nhiệm vụ Máy tính cầm tay trong học Toán 6; vận dụng kiến thức Toán 6 vào sản phẩm.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Làm quen phím ON, MODE, phím lũy thừa xʸ, phím √, phím ( ).
  • Tính kiểm tra 3 biểu thức SGK đã làm tay; so sánh kết quả.
  • Thực hành làm tròn số thập phân bằng phím FIX/ROUND (theo máy).
  • Ghi quy trình 4 bước «Tính – Kiểm – Ghi – Báo cáo».
  • Thảo luận: khi nào không nên dùng máy tính (bài chứng minh, vẽ hình).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Sản phẩm giữa tiết: nháp, file, hoặc phiếu đã ghi chú.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn từng phím chức năng, thao tác mẫu từng bước bấm máy cho hai ví dụ.
  • Thực hiện: Học sinh bấm theo trên máy của mình; giáo viên đi kiểm tra, hỗ trợ các em bấm sai thứ tự hoặc nhầm phím.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh nêu kết quả và mô tả lại thứ tự bấm phím đã dùng; lớp đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại đúng thứ tự và các lưu ý khi bấm máy (dùng dấu ngoặc để nhóm phép tính, dùng phím đổi dấu đúng cách với số nguyên âm).

3. Hoạt động 3: Luyện tập sử dụng máy tính cầm tay

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Hoàn thiện – Máy tính cầm tay trong học Toán 6.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Hoàn thiện sản phẩm cuối; trình bày và tự đánh giá.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Hoàn thành phiếu 10 phép tính (STN, phân số đổi thập phân, %) — được dùng máy.
  • Đánh dấu (*) các câu máy và tay khác nhau; giải thích.
  • Làm bài ước lượng: tính nhẩm trước, máy sau, so sánh.
  • Nộp phiếu có cột «Phím đã bấm».
  • Cam kết sử dụng máy trung thực trong kiểm tra (theo quy định lớp).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Sản phẩm hoàn chỉnh, rubric đạt mức «Đạt» trở lên.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu bài tập gồm 4 bài; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân Bài 1–3, làm theo cặp Bài 4; giáo viên quan sát, hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi một số học sinh nêu kết quả và cách bấm phím cho từng bài; lớp nhận xét, đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ thành thục khi bấm máy của lớp; lưu ý các lỗi thường gặp (quên dấu ngoặc, bấm nhầm phím lũy thừa, nhập sai dấu số nguyên).

4. Hoạt động 4: Vận dụng

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Bài tập vận dụng: sử dụng máy tính cầm tay để tính toán nhanh trong một tình huống thực tế và tự kiểm tra lại các bài tập tính giá trị biểu thức đã làm ở các bài học trước.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực số (hiểu biết số) và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: học sinh biết chủ động dùng máy tính cầm tay để tính toán nhanh, chính xác trong học tập và trong các tình huống thực tế có liên quan đến số.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh thực hiện các nhiệm vụ sau (tại lớp nếu còn thời gian hoặc ở nhà):

  • Dùng máy tính cầm tay tính tổng số tiền của một tình huống mua sắm đơn giản có nhiều mặt hàng, số lượng khác nhau (tự đặt số liệu hoặc theo đề bài của giáo viên).
  • Chọn lại 3 bài tập tính giá trị biểu thức số tự nhiên/số nguyên đã làm trong các bài học trước (chương số tự nhiên, chương số nguyên); dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả, ghi rõ bài nào đã tính đúng, bài nào cần sửa lại.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
  • HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo ngắn ghi lại tình huống mua sắm và kết quả tính bằng máy tính cầm tay; bảng đối chiếu kết quả của 3 bài tập cũ trước và sau khi kiểm tra lại bằng máy tính cầm tay.

Bài làm đã chỉnh sửa.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (bấm máy đúng thao tác, kết quả chính xác, đối chiếu rõ ràng).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện tại lớp (nếu còn thời gian) hoặc ở nhà.
  • Báo cáo, thảo luận: Nộp báo cáo vào buổi học sau; giáo viên chọn một vài báo cáo tiêu biểu để chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; nhắc học sinh tiếp tục sử dụng máy tính cầm tay hợp lí để hỗ trợ tính toán và tự kiểm tra kết quả trong các bài học tiếp theo.